Bitlocker là gì? Hướng dẫn cách sử dụng Bitlocker mã hóa dữ liệu

Rate this post

Nói đến các thủ thuật trên máy tính, chắc hẳn các bạn đã được nghe đến Bitlocker rất nhiều. Vậy thực chất Bitlocker là gì? Nếu bạn muốn sử dụng Bitlocker để mã hóa dữ liệu thì cần phải làm thế nào? Hãy tham khảo nội dung bài viết này của chúng tôi, để hiểu rõ hơn về Bitlocker cũng như biết cách sử dụng nó trong việc bảo vệ nguồn thông tin dữ liệu của mình trên máy tính hoặc là thiết bị USB nhé.

Bitlocker là gì?

Bitlocker là tên gọi của công cụ mã hóa do Microsoft cung cấp, nó có khả năng mã hóa các thiết bị để đề phòng việc sẽ bị mất đi dữ liệu hoặc là dữ liệu bị thất lạc, khi mà chả may máy tính bị đánh cắp hoặc là bị mất. Bitlocker được tích hợp tại phiên bản Enterprise và Ultimate ở trên hệ điều hành mới nhất mà Microsoft đưa ra, chính là Windows Vista và Windows 7. Ngoài ra, nó cũng có mặt trong phiên bản Windows Server 2008 với Windows Server 2008 R2 được dành cho các máy chủ.

bitlocker là gì

Trong đó, hiện tại phiên bản mới nhất ở trên Windows 7 và Windows Server 2008 R2 hiện có hỗ trợ về mã hóa ở các ổ đĩa di động.

Chưa dừng ở đó, hiện tại thì Bitlocker cũng được tích hợp ở trên phần lớn các sản phẩm của hệ điều hành Microsoft gồm có như:

  • Windows Vista và Windows 7 (với các phiên bản Enterprise, Ultimate)
  • Windows 8 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 8.1 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 10 (với các phiên bản Pro, Enterprise, Education).

Mặc dù Bitlocker là một công cụ khá tiện ích, nhưng nó cũng có những yêu cầu về hệ thống rất khác biệt khắt khe. Trong đó gồm có:

Để sử dụng tính năng này, thì bắt buộc hệ thống cần phải sử dụng đến loại chip Trusted Platforn Module 1.2.

Tiếp đến, để Bitlocker có thể hoạt động tốt thì trong ổ đĩa của hệ thống không được có tình trạng đã mã hóa, ổ đĩa đó phải khác với ổ đĩa của hệ điều hành cũng như phải có sự định dạng từ hệ thống tệp FAT32, ở trên máy tính có sử dụng đến phần mềm UEFI hoặc là NTFS tại các máy tính có sử dụng phần mềm BIOS. Theo đó, ổ đĩa cần phải có ít nhất là 350 MB của khoảng trống với ổ đĩa của hệ thống. Khi bạn thực hiện việc bật BitLocker, thì cũng cần trên đó một khoảng trống vào khoảng 250 MB.

Cách dùng BitLocker để mã hoá dữ liệu

Đã hiểu về Bitlocker là gì, tiếp theo đây nội dung của bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc về cách dùng Bitlocker để thực hiện mã hóa dữ liệu. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện theo hai cách là mã hóa ổ đĩa hệ thống với mã hóa ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống).

Mã hoá ổ đĩa hệ thống

Để thực hiện mã hóa ổ đĩa hệ thống, thì bạn cần phải thực hiện theo 6 bước cơ bản gồm có.

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải của mình vào phần ổ đĩa hệ thống (có thể ổ C, D, E đều được), rồi chọn mục Turn on BitLocker.

kích hoạt bitlocker

Khi bạn chọn xong, cần chờ cho quá trình thực hiện kiểm tra hệ thống được hoàn tất. Nếu như máy tính có thông báo lỗi, thì hãy thực hiện theo yêu cầu của hệ thống để khắc phục lỗi đó.

Bước 2

Chọn vào hình thức sao lưu để khóa khôi phục (với trường hợp bạn muốn khôi phục lại quyền truy cập ở trường hợp này, thì bạn cũng không cần phải nhớ mật khẩu). Tại đấy, bạn hãy chọn vào mục Save to a file (lưu vào file .txt). Rồi chọn cho mình một thư mực mới, để có thể lưu lại file đấy (các bạn không được lưu ở trong ổ đĩa được dùng để mã hóa). Sau đó hãy ấn Next để có thể tiếp tục.

Bước 3

Tiếp là bạn sẽ chọn phạm vi mã hóa, với phạm vi mã hóa lựa chọn này thì chỉ là ở trong không gian đã sử dụng thì nó mới nhanh, thích hợp với máy tính hoặc là ổ địa mới. Ngoài ra thì có thể chọn toàn bộ ổ đĩa, thì sẽ mất thêm nhiều thời gian một chút, nhưng lại rất thích hợp với máy tính hoặc là ổ đĩa đang được sử dụng.

Bước 4

Chọn chế độ mã hóa, bạn có thể chọn chế độ mới, chế độ này thích hợp với một chiếc ổ cứng nếu chỉ được sử dụng cố định ở trong máy tính. Bạn có thể chọn thêm cả chế độ tương thích, nếu bạn có ý định sẽ chuyển đổi ổ cứng sang một máy tính khác.

Các bạn lưu ý nhé: Chế độ mới hoàn toàn thì an toàn hơn, nhưng nó lại không thích hợp với nhiều máy tính mà chỉ ở trên win 10 với phiên bản 1511 trở lên. Vì thế, nếu máy tính bạn đang chạy win cũ hơn thì  sẽ không thể giải mã được dữ liệu nếu bạn chọn chế độ mới đâu.

Bước 5

Với nội dung trên màn hình hiện ra, bạn chỉ cần đánh dấu vào ô Run BitLocker system check, rồi ấn vào Continue là được.

Bước 6

Sau khi thực hiện xong 5 bước trê, thì tiến hành khởi động lại máy tính của mình.

Mã hoá ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống)

Với cách mã hóa này, các bạn cũng sẽ thực hiện qua 6 bước giống như cách bên trên và chỉ có 2 bước đầu là khác biệt. 4 bước tiếp theo các bạn có thể áp dụng với hướng dẫn ở cách mã hóa ổ địa hệ thống, chúng tôi đã hướng dẫn rất đầy đủ và tỉ mỉ.

Trong đó:

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải vào trong bất cứ một ổ đĩa nào đấy, rồi chọn vào mục Turn on BitLocker.

Bước 2

Chọn hình thức mở khóa: các bạn có thể chọn dùng mật khẩu, chọn thẻ thông minh hoặc là tự động mở khóa ở trên máy tính.

Ví dụ nếu như bạn sử dụng chọn mật khẩu là hình thức mở khóa, thì hãy nhập vào đó mật khẩu mà bạn muốn dùng 2 lần, rồi ấn vào Next để chuyển sang yêu cầu tiếp theo.

Khi đã thực hiện xong bước 2, thì 4 bước còn lại các bạn thực hiện đúng theo với hướng dẫn ở bên trên trong mục mã hóa ổ đĩa hệ thống.

Các bạn lưu ý nhé, với Bitlocker ngoài việc có thể mã hóa được ổ cứng ở trong máy tính nó cũng có thể thực hiện được việc mã hóa trên USB, nếu như bạn muốn.

Kết luận

Qua nội dung bài viết, các bạn nắm được Bitlocker là gì rồi chứ? Nếu bạn muốn thực hiện việc mã hóa ổ cứng hay USB để bảo vệ dữ liệu của mình thì hãy áp dụng theo những hướng dẫn mà chúng tôi đã kể ra nhé. Chúng ta không ai có thể đảm bảo được là mình có thể bảo vệ được dữ liệu trên máy tính rất tốt, không dám chắc máy tính sẽ không bao giờ bị mất. Vì thế, hãy dùng Bitlocker để giúp bạn tránh những điều rủi ro nhất cho nguồn thông tin dữ liệu của mình.

techcity.vn – Thủ thuật máy tính – lap top

Please follow and like us: