Bitlocker là gì? Hướng dẫn cách sử dụng Bitlocker mã hóa dữ liệu

Nói đến các thủ thuật trên máy tính, chắc hẳn các bạn đã được nghe đến Bitlocker rất nhiều. Vậy thực chất Bitlocker là gì? Nếu bạn muốn sử dụng Bitlocker để mã hóa dữ liệu thì cần phải làm thế nào? Hãy tham khảo nội dung bài viết này của chúng tôi, để hiểu rõ hơn về Bitlocker cũng như biết cách sử dụng nó trong việc bảo vệ nguồn thông tin dữ liệu của mình trên máy tính hoặc là thiết bị USB nhé.

Bitlocker là gì?

Bitlocker là tên gọi của công cụ mã hóa do Microsoft cung cấp, nó có khả năng mã hóa các thiết bị để đề phòng việc sẽ bị mất đi dữ liệu hoặc là dữ liệu bị thất lạc, khi mà chả may máy tính bị đánh cắp hoặc là bị mất. Bitlocker được tích hợp tại phiên bản Enterprise và Ultimate ở trên hệ điều hành mới nhất mà Microsoft đưa ra, chính là Windows Vista và Windows 7. Ngoài ra, nó cũng có mặt trong phiên bản Windows Server 2008 với Windows Server 2008 R2 được dành cho các máy chủ.

bitlocker là gì

Trong đó, hiện tại phiên bản mới nhất ở trên Windows 7 và Windows Server 2008 R2 hiện có hỗ trợ về mã hóa ở các ổ đĩa di động.

Chưa dừng ở đó, hiện tại thì Bitlocker cũng được tích hợp ở trên phần lớn các sản phẩm của hệ điều hành Microsoft gồm có như:

  • Windows Vista và Windows 7 (với các phiên bản Enterprise, Ultimate)
  • Windows 8 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 8.1 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 10 (với các phiên bản Pro, Enterprise, Education).

Mặc dù Bitlocker là một công cụ khá tiện ích, nhưng nó cũng có những yêu cầu về hệ thống rất khác biệt khắt khe. Trong đó gồm có:

Để sử dụng tính năng này, thì bắt buộc hệ thống cần phải sử dụng đến loại chip Trusted Platforn Module 1.2.

Tiếp đến, để Bitlocker có thể hoạt động tốt thì trong ổ đĩa của hệ thống không được có tình trạng đã mã hóa, ổ đĩa đó phải khác với ổ đĩa của hệ điều hành cũng như phải có sự định dạng từ hệ thống tệp FAT32, ở trên máy tính có sử dụng đến phần mềm UEFI hoặc là NTFS tại các máy tính có sử dụng phần mềm BIOS. Theo đó, ổ đĩa cần phải có ít nhất là 350 MB của khoảng trống với ổ đĩa của hệ thống. Khi bạn thực hiện việc bật BitLocker, thì cũng cần trên đó một khoảng trống vào khoảng 250 MB.

Cách dùng BitLocker để mã hoá dữ liệu

Đã hiểu về Bitlocker là gì, tiếp theo đây nội dung của bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc về cách dùng Bitlocker để thực hiện mã hóa dữ liệu. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện theo hai cách là mã hóa ổ đĩa hệ thống với mã hóa ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống).

Mã hoá ổ đĩa hệ thống

Để thực hiện mã hóa ổ đĩa hệ thống, thì bạn cần phải thực hiện theo 6 bước cơ bản gồm có.

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải của mình vào phần ổ đĩa hệ thống (có thể ổ C, D, E đều được), rồi chọn mục Turn on BitLocker.

kích hoạt bitlocker

Khi bạn chọn xong, cần chờ cho quá trình thực hiện kiểm tra hệ thống được hoàn tất. Nếu như máy tính có thông báo lỗi, thì hãy thực hiện theo yêu cầu của hệ thống để khắc phục lỗi đó.

Bước 2

Chọn vào hình thức sao lưu để khóa khôi phục (với trường hợp bạn muốn khôi phục lại quyền truy cập ở trường hợp này, thì bạn cũng không cần phải nhớ mật khẩu). Tại đấy, bạn hãy chọn vào mục Save to a file (lưu vào file .txt). Rồi chọn cho mình một thư mực mới, để có thể lưu lại file đấy (các bạn không được lưu ở trong ổ đĩa được dùng để mã hóa). Sau đó hãy ấn Next để có thể tiếp tục.

Bước 3

Tiếp là bạn sẽ chọn phạm vi mã hóa, với phạm vi mã hóa lựa chọn này thì chỉ là ở trong không gian đã sử dụng thì nó mới nhanh, thích hợp với máy tính hoặc là ổ địa mới. Ngoài ra thì có thể chọn toàn bộ ổ đĩa, thì sẽ mất thêm nhiều thời gian một chút, nhưng lại rất thích hợp với máy tính hoặc là ổ đĩa đang được sử dụng.

Bước 4

Chọn chế độ mã hóa, bạn có thể chọn chế độ mới, chế độ này thích hợp với một chiếc ổ cứng nếu chỉ được sử dụng cố định ở trong máy tính. Bạn có thể chọn thêm cả chế độ tương thích, nếu bạn có ý định sẽ chuyển đổi ổ cứng sang một máy tính khác.

Các bạn lưu ý nhé: Chế độ mới hoàn toàn thì an toàn hơn, nhưng nó lại không thích hợp với nhiều máy tính mà chỉ ở trên win 10 với phiên bản 1511 trở lên. Vì thế, nếu máy tính bạn đang chạy win cũ hơn thì  sẽ không thể giải mã được dữ liệu nếu bạn chọn chế độ mới đâu.

Bước 5

Với nội dung trên màn hình hiện ra, bạn chỉ cần đánh dấu vào ô Run BitLocker system check, rồi ấn vào Continue là được.

Bước 6

Sau khi thực hiện xong 5 bước trê, thì tiến hành khởi động lại máy tính của mình.

Mã hoá ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống)

Với cách mã hóa này, các bạn cũng sẽ thực hiện qua 6 bước giống như cách bên trên và chỉ có 2 bước đầu là khác biệt. 4 bước tiếp theo các bạn có thể áp dụng với hướng dẫn ở cách mã hóa ổ địa hệ thống, chúng tôi đã hướng dẫn rất đầy đủ và tỉ mỉ.

Trong đó:

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải vào trong bất cứ một ổ đĩa nào đấy, rồi chọn vào mục Turn on BitLocker.

Bước 2

Chọn hình thức mở khóa: các bạn có thể chọn dùng mật khẩu, chọn thẻ thông minh hoặc là tự động mở khóa ở trên máy tính.

Ví dụ nếu như bạn sử dụng chọn mật khẩu là hình thức mở khóa, thì hãy nhập vào đó mật khẩu mà bạn muốn dùng 2 lần, rồi ấn vào Next để chuyển sang yêu cầu tiếp theo.

Khi đã thực hiện xong bước 2, thì 4 bước còn lại các bạn thực hiện đúng theo với hướng dẫn ở bên trên trong mục mã hóa ổ đĩa hệ thống.

Các bạn lưu ý nhé, với Bitlocker ngoài việc có thể mã hóa được ổ cứng ở trong máy tính nó cũng có thể thực hiện được việc mã hóa trên USB, nếu như bạn muốn.

Kết luận

Qua nội dung bài viết, các bạn nắm được Bitlocker là gì rồi chứ? Nếu bạn muốn thực hiện việc mã hóa ổ cứng hay USB để bảo vệ dữ liệu của mình thì hãy áp dụng theo những hướng dẫn mà chúng tôi đã kể ra nhé. Chúng ta không ai có thể đảm bảo được là mình có thể bảo vệ được dữ liệu trên máy tính rất tốt, không dám chắc máy tính sẽ không bao giờ bị mất. Vì thế, hãy dùng Bitlocker để giúp bạn tránh những điều rủi ro nhất cho nguồn thông tin dữ liệu của mình.

techcity.vn – Thủ thuật máy tính – lap top

Khám phá Sidebar trong win 7 là gì? Những lợi ích của Sidebar trong win 7

Nghe đến các phần mềm hỗ trợ làm việc trong máy tính, nhất là win 7 chắc hẳn các bạn đã nghe đến Sidebar. Vậy thực tế thì Sidebar trong win 7 là gì? Nó có những lợi ích nào cho máy tính? Các bạn hãy tham khảo nội dung bài viết này, để có được lời giải đáp cho những cầu hỏi ở trên nhé.

Sidebar trong win 7 là gì?

ssidebar trong win7

Đối với những người dùng hệ điều hành Windows, hầu hết các bạn đều đã biết về Gadgest với những tính năng cơ bản là thời tiết, ghi chú, lịch… có một kích thước rất nhỏ ở trên màn hình. Tuy nhiên, thì muốn điều chỉnh những cái đó hay thông tin của người dùng, thì bạn cũng có thể tiến hành việc phóng to rồi thu nhỏ nó lại chỉ sau một cú click chuột. Tuy nhiên, để có được các trải nghiệm đó thì bắt buộc người dùng sẽ phải cài đặt hệ điều hành, tiến hành tìm kiếm ứng dụng để có thể làm phong phú lên cho các Gadgest mặc định và Sidebar trong win 7 với phiên bản 1.0 là một sự lựa chọn cực kỳ phù hợp với điều đó.

Theo đó, Sidebar trong win 7 được phát hành từ Thoosje, đây là một tiện ích với mục đích là cung cấp chức năng cơ bản, cũng tương tự là Gadgets đã được mặc định trước đó ở trên win 7, nhưng mà nó nhiều tính năng hơn.

Sidebar trong win 7 sẽ cung cấp cho người dùng, một bộ sưu tập với những tiện ích khác nhau như là: tin tức, thời tiết, lịch, email, công suất của ổ cứng, tìm kiếm, ghi chú,… Từ đó các bạn có thể dễ dàng thực hiện việc thêm, gỡ bỏ đi những tiện ích bất kỳ vào Sidebar với một cú click đơn giản từ chuột. Bên cạnh đó, Sidebar trong win 7 cũng sẽ cho phép người có thể tùy ý thay đổi về màu sắc ở các thanh tiện ích.

Tiếp đến, Sidebar trong win 7 còn hỗ trợ thêm về công cụ Drag/ Drop, nó cho phép người dùng có thể thực hiện được những công việc liên quan đến cài đặt, thay đổi về vị trí từ thao tác thực hiện kéo thả tập tin.

Sidebar trong win 7 nếu muốn sử dụng, thì người dùng có thể cài đặt nó luôn cùng với hệ điều hành win, để nó khởi động cùng nhau. Việc bạn sử dụng Sidebar trong win 7 giúp cho dung lượng của hệ thống sẽ tiêu tốn ít hơn đi rất nhiều. Vì thế, người dùng có thể hoàn toàn an tâm về việc máy tính làm việc được cả ngày trong trường hợp Sidebar trong win 7 có hoạt động.

Thực tế thì Sidebar trong win 7 là một phần mềm rất hữu ít, nên các bạn hãy sử dụng nó. Nếu như ai không thể cài đặt được phần mềm này, thì thực tế là do máy tính của bạn có dung lượng của RAM quá nhỏ.

Tiện ích của Sidebar trong win 7

Đã hiểu được rõ Sidebar trong win 7 là gì, thì trong nội dung tiếp theo của bài viết và cụ thể trong phần này, chúng tôi sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc thông tin về các tiện ích của nó. Các bạn hãy tham khảo, để hiểu rõ hơn về Sidebar trong win 7 cũng như hãy cài đặt vào máy tính mình, nếu như máy tính chưa có.

Ít tốn tài nguyên bộ nhớ

Ưu điểm đầu tiền mà chúng tôi muốn nhắc đến, chính là việc Sidebar trong win 7 là một phần mềm tiêu tốn đi nguồn tài nguyên của bộ nhớ máy tính là khá ít. Nó chỉ có chiếm đến ½ bộ nhớ ở ứng dụng Gadgets được cài đặt mặc định ở Windows mà thôi. Nhưng về việc đạt được hiệu suất công việc là cực nhanh.

Các tiện ích được tích hợp sẵn

Sidebar trong win 7 là một phần mềm có các tiện ích tích hợp sẵn, vì thế đây là giao diện trong suốt cũng như vô cùng đẹp mắt với những tiện ích từ bên trong như là: công cụ tìm kiếm, ứng dụng của máy, âm nhạc và trình chơi video,…

Theo đó, với tiện ích này thì bạn có thể phát tập tin được âm thanh, xem nhiệt độ cùng với thời tiết, video, cũng như theo dõi được hệ thống hoạt động. Nhờ vào yếu tố này, bạn có thể tìm kiếm được những gì mà mình cần thấy ở trên google, yahoo, Amzong,… chỉ sau một cú click chuột nhé.

Sidebar trong win 7 giúp các bạn có thể thực hiện dễ dàng sắp xếp được những tiện ích, có thể làm nhiều việc mà nhanh chóng. Từ đó, các bạn không cần sử dụng đến thao khởi động trình duyệt web nữa.

Chọn lựa được nhiều giao diện khác nhau

Tiện ích cuối cùng của Sidebar trong win 7 mà chúng tôi sẽ nhắc đến, chính là việc bạn có thể tiến hành việc thay thế về giao diện vốn được cài đặt mặc định từ những giao diện khác. Các bạn tiến hành thao tác đó rất đơn giản, có thể tùy chọn giao diện rất phù hợp đối với sở thích từ mình.

Tuy nhiên, việc giao diện được thay đổi thì có một số chức năng và tiện ích của Sidebar trong win 7 cũng sẽ bị thay đổi, bởi hiện tại tiện ích, chức năng đó chưa có giao diện thích hợp cho bạn lựa chọn.

Kết luận

Sau những gì bài viết đưa ra, các bạn đã hiểu và nắm được Sidebar trong win 7 là gì rồi đúng không? Nó khá tiện ích và hiệu quả làm việc rất nhanh, hiệu quả. Vì thế, nếu máy tính của bạn chạy win 7 mà chưa có tiện ích này, thì các bạn hãy cài đặt nó vào máy nhé. Đảm bảo, sự có mặt của Sidebar sẽ giúp bạn cảm thấy hài lòng, thích thú hơn trong quá trình làm việc đó.

techcity.vn

NTFS là gì? Những kiến thức cơ bản về NTFS bạn đọc nên nắm được

Khi tìm hiểu về các ứng dụng, công nghệ cho máy tính của mình, chắc hẳn các bạn đã nghe đến NTFS. Thế nhưng, thực chất NTFS là gì? Những kiến thức cơ bản nhất của NTFS mà chúng ta nên nắm được là gì. Các bạn hãy tham khảo bài viết này của chúng tôi, để có được thông tin đầy đủ nhất về NTFS nhé.

NTFS là gì?

ntfs là gì

NTFS là từ được viết tắt từ New Technology File System, có nghĩa là hệ thống tập tin công nghệ mới. NTFS là tên gọi của hệ thống tập tin đạt tiêu chuẩn của Windows NT, trong đó nó gồm cả những phiên bản sau này Windows mới đưa ra như: NT 4.0; Windows 2000; Windows XP; Windows Server 2003; Windows Vista; Windows Server 2008; Windows 7; Windows Server 2012; Windows 8 và Windows 8.1; Windows 10 và Windows Server 2016.

NTFS có hiệu quả trong việc thay thế những hệ thống của tập tin FAT, khi nó vốn là một hệ thống của tập tin rất được ưa thích của hệ điều hành Windows, của Microsoft. Tuy nhiên, NTFS lại có thêm nhiều cải tiến hơn là FAT, HPFS (Hệ thống tập tin hiệu năng cao – High Performance File System), có tác dụng trong việc hỗ trợ cải tiến với những siêu dữ liệu, có thể sử dụng với cấu trúc dữ liệu rất tiên tiến và cải thiện được hiệu suất, tăng độ tin cậy cũng như sử dụng không gian của ổ đĩa. Ngoài ra, nó còn có thêm phần mở rộng về bản ghi hệ thống tập tin, danh sách của kiểm soát truy cập bảo mật  – access control list-ACL.

Lịch sử ra đời NTFS

Để hiểu rõ hơn về NTFS, các bạn hãy tham khảo về lịch sử ra đời của nó qua những thông tin mà chúng tôi chỉ ra sau đây các bạn nhé. Bởi phát minh nào khi ra đời, được mọi người đón nhận cũng đều phải có lịch sử ra đời của nó.

Microsoft với IBM đã cùng kết hợp với nhau, để thành lập ra một dự án trong việc hợp tác tạo ra hệ thống điều hành về đồ họa cho thế hệ tiếp theo vào những năm giữa thập niên 1980. Với dự án này, Microsoft và IBM đã cùng đưa ra kết quả OS/2, nhưng vì bất đồng vì quan điểm, nên Microsoft và IBM sau đó phải chia rẽ và rồi OS/2 là dự án được IBM tiếp tục thực hiện.

ibm

Còn với Microsoft, thì lại tập trung vào việc bắt đầu cho phát triển về hệ điều hành Windows NT, trong đó có sử dụng đến hệ thống tập tin có tên là HPFS trong OS/2, đây là một số tính năng rất mới nhưng quan trọng. Sau khi đã tạo ra được hệ điều hành mới, thì Microsoft phải vay mượn rất nhiều khái niệm trước khi đưa đến quyết định sử dụng  NTFS.

Từ khi ra đời, cho đến hiện tại NTFS là một phần mềm được rất nhiều người tin tưởng sử dụng, bởi hiệu quả cho công việc mà NTFS đem lại cho họ cực kỳ tốt. Lúc mới ra đời, NTFS có khá nhiều điểm tương đồng vì phải trải qua nhiều khái niệm khác nhau như HPFS. Nhưng ứng dụng nào cũng yếu tố riêng biệt, thể hiện rõ hiệu quả của mình và NTFS đã làm tốt hơn HPFS.

Các phiên bản của NTFS

Từ khi ra đời cho đến nay, NTFS đã được Microsoft phát hành ra thị trường với 5 phiên bản, trong đó gồm có:

  • Giữa năm 1993, Microsoft phát hành phiên bản 1.0 (V1.0) với tên gọi NT3.1
  • Cuối năm 1994, Microsoft phát hành phiên bản 1.1 (V1.1) với tên gọi NT3.5
  • Giữa hai năm 1995 với 1996, Microsoft đã phát hành phiên bản 1.2 (V1.2) với tên gọi NT3.51 và NT4. Hai phiên bản này, đôi khi còn được gọi với cái tên khác là “NTFS 4.0” bởi phiên bản của OS là 4.0.
  • Phiên bản 3.0 (V3.0), Windows 2000 (NTFS V5.0)
  • Phiên bản 3.1 (V3.1), Windows XP (NTFS V5.1 –  Mùa thu năm 2001); Windows Server 2003 (còn được gọi là NTFS V5.2 – mùa xuân 2003); Windows Vista (ra đời giữa năm 2005 – còn được gọi là NTFS V6.0) rồi Windows Server 2008.

Kết luận

Qua nội dung của bài viết, các bạn đã hiểu và trả lời được cho mình NTFS là gì rồi đúng không ạ? Từ thông tin về lịch sử ra đời, cũng như các phiên bản của NTFS mà bài viết đưa ra, hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu hơn, tin tưởng hơn trong việc lựa chọn sử dụng NTFS trong máy tính của mình.

Hướng dẫn bạn đọc cài đặt microphone win 7 chỉ trong một nốt nhạc

Bạn đang dùng một chiếc máy tính chạy win 7, bạn muốn cài đặt microphone cho máy tính của mình mà chưa biết nên làm thế nào. Hãy tham khảo ngay những hướng dẫn về cách cài đặt microphone win 7 mà chúng tôi chỉ ra sau đây, để áp dụng trên máy tính của bản thân nhé các bạn.

Lợi ích của việc cài đặt microphone win 7

micorophone

 

Dùng máy tính chắc hẳn các bạn đã biết, trên đó nó không có sự hỗ trợ về việc thiết lập microphone để mình có thể trải nghiệm các tiện ích như là hát karaoke, thực hiện thu âm giọng nói và trò chuyện cùng với mọi người trên mạng. Chính vì lý do đó, các bạn nên thực hiện cài đặt microphone, nhất là win 7 các bạn nhé.

Nếu máy tính của bạn đã được cài đặt microphone, thì khi bạn làm việc căng thẳng bạn có thể cắm tai nghe rồi lắng nghe một bài nhạc theo ý thích của mình, âm nhạc sẽ giúp bạn quên đi những nỗi niềm trong tâm trạng của bản thân.

Nếu bạn muốn nói chuyện qua mạng cùng với một người bạn nào đó, bạn chả muốn cầm điện thoại lên gọi điện đi mà muốn ngồi luôn trước máy tính của bản thân làm điều đó. Thì một chiếc máy tính đang chạy win 7, được cài đặt microphone có thể giúp bạn thực hiện điều đó. Các bạn có thể gọi trực tiếp cho nhau, nói chuyện với nhau và nhìn thấy nhau thoải mái. Bạn chả cần phải mỏi tay cầm điện thoại làm điều đấy.

Ngoài ra, các bạn cũng có thể thoải mái hát karaoke trên một chiếc máy tính win 7 đã được cài đặt microphone. Chất lượng âm thanh, giọng hát rất “Ok” các bạn nhé. Hãy thử trải nghiệm ngay điều đó, bằng việc cài đặt microphone cho máy tính win 7 của mình rồi hát nhé.

Lợi ích cuối cùng mà chúng tôi muốn chỉ ra cho bạn đọc, chính là việc máy tính win 7 có cài đặt microphone, cũng giúp các bạn ghi âm được giọng nói của mình rất hoàn hảo. Với điều đó, bạn có thể ghi âm trực tiếp lên máy tính mà không cần dùng đến điện thoại, như thế bạn đã giảm tải đi được một thao tác cũng như tiết kiệm được thời gian rồi đấy.

Qua những gì chúng tôi đưa ra, các bạn chắc đã hiểu được microphone cần thiết như thế nào trên máy tính của mình rồi đúng không ạ? Nếu bạn muốn cài đặt microphone cho máy tính, hãy áp dụng các bước mà trong phần tiếp theo bài viết đưa ra nhé.

Cách cài đặt microphone win 7

cài đặt microphone cho win7

Để có thể cài đặt microphone trên win 7, các bạn phải thực hiện 10 bước. Và muốn 10 bước đó tiến hành suôn sẻ nhất, thì bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cơ bản gồm: một chiếc máy tính cây hoặc là laptop chạy win 7 hoạt động bình thường; chuẩn bị một chiếc tay nghe có chứa microphone hoặc là một chiếc microphone; bạn hãy cắm tay nghe vào jack cắm (dây màu hồng của tai nghe bạn cắm vào ổ màu hồng, dây màu xanh của tai nghe bạn cắm vào ổ màu xanh). Thực hiện xong rồi, bắt đầu tiến hành 10 bước cài đặt các bạn nhé.

Bước 1: Tại màn hình chính máy tính win 7, các bạn mở cửa sổ Control Panel bằng việc chọn Start Menu rồi chọn Control Panel

Bước 2: Ở trong cửa sổ Control Panel, bạn hãy mở phần Sound

Bước 3: Ở cửa số Sound, bạn sẽ nhìn thấy nó có xuất hiện khá nhiều Tab nhỏ, các bạn chọn vào Tab Recording

Bước 4: Tại Tab Recording, bạn hãy chọn thiết bị mình vừa thực hiện cắm vào máy tính (chọn thiết bị ở đây chính là tên của microphone mà bạn dùng) rồi ấn Set Default.

Bước 5: Sau khi thực hiện xong bước 4, các bạn hãy tiến hành việc kiểm tra xem microphone có hoạt động hay không (cách kiểm tra là gõ nhẹ vào đầu microphone hoặc là nói gì ở đó). Nếu các bạn thấy có xuất hiện dòng tín hiệu màu xanh lá cây, nghĩa microphone hoạt động bình thường. Còn nếu bạn không thấy có bất cứ tín hiệu nào, không xuất hiện màu xanh lá cây có nghĩa là microphone đang có vấn đề. Lúc này bạn hãy chuyển sang bước 6.

Bước 6: Nếu bạn đang trong tab Recording nhưng không nhìn thấy thiết bị microphone, thì hãy kích vào bất cứ một thiết bị nào đấy mà hiển thị ở trong Tab Recording. Khi này, bạn sẽ thấy menu xuất hiện, bạn hãy tích vào Show Disabled Devices nếu trước đấy nó chưa được đánh dấu. Nếu microphone vẫn chưa xuất hiện, thì có thể bạn đã cắm sai vị trí hoặc là máy tính bạn cần cài đặt thêm driver. Ở trường hợp đầu tiên, thì bạn chỉ cần kiểm tra lại ổ cắm và dây cắm, rồi cắm lại là được. Còn nếu là trường 2, thì bạn cần phải cài đặt driver luôn nhé.

Bước 7: Cũng có một vài lý do, khiến cho windows chưa nhận diện ra việc microphone đã được kết nối với máy tính và laptop. Vì thế, việc bạn cần làm là cho windows biết về điều đó bằng cách mở cửa sổ Control Panel – Ease of Access Center hoặc Control Panel – Speech Recognition.

Bước 8: Trong cửa sổ Speech Recognition, các bạn cần chọn Set up microphone.

Bước 9: Cũng ở trong cửa sổ trên, bạn hãy chọn vào thiết bị microphone mà bạn sử dụng, rồi ấn nút Next. Các bạn lưu ý, khi dùng tai nghe có microphone thì chỉ cần đeo nó lên đầu, microphone thì đặt xa miệng 2 đến 3 cm, không nên thở vào đầu microphone trực tiếp để tránh việc nước bọt và hơi thở làm ảnh hưởng đến chất lượng của âm thanh lúc thu, để phím Volume không ở trong chế độ Mute rồi bấn Next tiếp tục.

Bước 10: Bạn cần đọc to và rõ ràng để hệ thống có thể tiếp nhận được thông tin, xử lý giọng nói của bạn rồi bạn ấn vào Next. Lúc này bạn sẽ thấy trên màn hình có xuất hiện thông báo về việc kiểm tra, thiết lập xong Microphone và mọi thứ ổn cả. Việc của bạn cuối cùng cần làm là hãy ấn vào nút Finish để bắt đầu sử dụng microphone.

Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn bạn đọc cài đặt microphone win 7 xong rồi đấy ạ, nó cũng không quá phức tạp đúng không ạ? Việc duy nhất các bạn cần làm, chính là hãy đọc thật kỹ hướng dẫn rồi áp dụng trực tiếp vào thực hành luôn để có được những trải nghiệm thoải mái nhất từ microphone trên máy tính của mình. Chúc các bạn thành công!

techcity.vn

Thực tế ID Apple là gì? Tất tần tật thông tin về ID Apple bạn nên biết

Nói đến các phần mềm ở thiết bị di động, chúng ta chắc hẳn đã không còn xa lạ với Apple và muốn đăng nhập vào đấy cần có ID Apple. Vậy thực tế ID Apple là gì? Tại sao cần có nó? Cùng với nhiều thông tin khác sẽ được chúng tôi giải đáp cho bạn đọc, trong nội dung của bài viết này.

ID Apple là gì?

id apple là gì

ID Apple là tên gọi của một dãy mã, giúp cho chúng ta có thể nhận dạng được trên các ứng dụng App Store;  FaceTime; iTunes Store; Cửa hàng Apple Online; iCloud cùng với các dịch vụ khác được phát triển bởi Apple. Theo đó, nếu bạn muốn sử dụng bất cứ ứng dụng nào đấy của họ, thì bạn cần phải có cho mình một tài khoản ID Apple. Nói một cách đơn giản, dễ hiểu nhất thì việc bạn có tài khoản ID Apple sẽ giúp cho bạn có được khả năng truy cập vào những dịch vụ bởi Apple phát triển.

Với ID Apple tài khoản của nó sẽ có chứa địa chỉ của Email, mật khẩu. Khi bạn đáp ứng được yêu cầu này, thì bạn sẽ có cho mình một tài khoản do bạn tự tạo ra ID Apple.

Bên cạnh đấy, với mỗi một người thì bạn có thể sử dụng nhiều ID Apple khác nhau cũng như tạo ra nhiều tài khoản. Tuy nhiên, tránh việc vì quá nhiều tài khoản khiến cho bản thân bị rỗi, thì chúng tôi luôn khuyến khích các bạn là hãy sử dụng thêm 1 USB ID Apple để hỗ trợ mình tốt hơn.

Đã hiểu được rõ ID Apple là gì? Thì bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm những thông tin cơ bản về nó, nhất là lý do tại bạn cần nên có một ID Apple nhé. Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp trong phần nội dung tiếp theo của bài viết, bạn đọc đừng bỏ qua.

Lý do bạn cần có một ID Apple

Không phải tự nhiên mà người ta viết ra phần mềm Apple, nó có rất nhiều tiện ích và ID Apple sẽ là người bạn đồng hành giúp thực hiện điều đó. Dưới đây là những lý do cơ bản, để chỉ ra tại sao bạn cần có một ID Apple.

Thứ nhất, khi bạn có cho mình một thiết bị mới từ Apple, thì bạn chỉ cần đăng nhập ID Apple của bản thân, để thực hiện việc lưu trữ cũng như truy cập vào tất cả những dữ liệu của cá nhân, ở trên icloud như là: hình ảnh, tệp tin, danh bạ, lịch của bạn.

Thứ hai, có ID Apple bạn có thể thực hiện việc tải những giao dịch mà bạn đã tiến hành mua từ trước đấy ở trên iTunes hay App Store, rồi tiến hành đăng nhập vào những dịch vụ cho nghe nhạc trực tuyến từ Apple Music.

appstore

Thứ ba, nếu chả may bạn có bị mất đi thiết bị, thì bạn có thể tiến hành việc tìm nó bằng việc thực hiện đăng nhập tính năng tìm iPhone – Find My iPhone, từ một thiết bị khác hoặc là ở trên trang web icloud.com để tìm kiếm thiết bị của mình.

Thứ tư, ID Apple cũng chính là tài khoản iMessage và Facetime của bạn. Đây cũng chính là hai dịch vụ, người dùng sử dụng để nhắn tin, gọi điện rất phổ biến ở các thiết bị có sự xuất hiện của phần mềm Apple.

Cách tạo ID Apple

Để tạo ID Apple các bạn có thể thực hiện theo hai cách dưới đây, các bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 cách, cách nào thấy tiện nhất thì áp dụng nhé.

Cách 1, dùng địa chỉ email @icloud: Với cách này, bạn chỉ cần tận dụng icloud của mình rồi ấn tạo ID Apple, để mở ra các tùy chọn icloud và nhấn vào menu rồi click vào trong hệ thống, tiếp tục thực hiện bấm vào icloud, làm như thế này là bạn đã tạo được ID Apple rồi đấy. Tuy nhiên, nếu bạn đã có một ID Apple khác, nhưng bạn vẫn tiếp tục muốn tạo ra một ID mới, thì bạn chỉ cần thực hiện việc đăng xuất cái cũ ra, tồi tiến hành đăng ký cái mới thôi nhé.

Cách 2, sử dụng email hiện có: Với cách này thì lại cực đơn giản và thực hiện nhanh, bạn chỉ cần vào appleid.apple.com/en_VN rồi ấn vào Tạo ID Apple của mình là xong.

Cách giữ ID Apple được an toàn

Các bạn ạ, trên ID Apple lưu giữ cho bạn rất nhiều thông tin hay, hữu ích. Vì thế, bạn cần phải giữ tài khoản của mình thật an toàn. Dưới đây là những gợi ý chúng tôi, trong việc giúp bạn giữ ID Apple được an toàn mà bạn đọc nên tham khảo.

Thứ nhất, bạn nên sử dụng một mật khẩu có độ bảo mật an toàn và mạnh bằng việc sử dụng kết hợp chữ, số với những ký tự khác sao cho bản thân thấy dễ nhớ nhất. Mật khẩu này bạn không nên chỉ sẻ với ai, hay sử dụng thêm vào một tài khoản nào khác.

Thứ hai, bạn cần phải đảm bảo là mình đang sử dụng cho tài khoản tính năng bảo mật 2 lớp. Tính năng này được thiết kế, có thể hạn chế người khác có thể dùng và truy cập vào trong tài khoản của bạn, nếu như trong trường hợp họ nắm được mật khẩu của bạn. Thường thì tính năng này trên tài khoản của bạn đã được bật sẵn trước, thế nên các bạn không cần phải lo lắng quá nhiều. Nhưng nếu tài khoản bạn đã sử dụng lâu, thì cần phải lưu ý.

bảo mật 2 lớp

Thứ ba, đối với Apple, thì ID Apple của bạn là một thông tin đăng nhập rất quan trọng của bạn. Vì thế, bạn hãy chắc chắn rằng mình là người duy nhất nắm được thông tin với truy cập được vào nó.

Kết luận

Qua bài viết, các bạn đã nắm được ID Apple là gì rồi đúng không? Với tất tần thông tin về ID Apple chúng tôi chỉ ra, chắc hẳn các bạn đã biết mình nên sử dụng và bảo vệ tài khoản như thế nào rồi. Vì thế, hãy biết cách tận dụng cũng như bảo vệ ID Apple mình thật kỹ nhé các bạn.

techcity.vn – thủ thuật di động

Hướng dẫn cách đăng xuất gmail trên điện thoại Android, Sony và iPhone

Hiện nay, trên các điện thoại thông minh có rất nhiều tiện ích và trong danh sách đấy cần phải kể đến chính là việc có thể đăng nhập luôn gmail để làm việc hoặc là hoạt động được nhiều công việc khác từ tài khoản gmail của mình. Thế nhưng, hiện tại bạn đang muốn thay đổi gmail khác và chưa biết cách làm sao để đăng xuất được tài khoản này. Hãy tham khảo luôn hướng dẫn về cách đăng xuất gmail trên điện thoại, với 3 dòng Android, Sony và iPhone mà bài viết này đưa ra.

Đăng xuất ứng dụng gmail cho Android

ứng dụng gmail cho android

Hướng dẫn đầu tiên mà chúng tôi chỉ ra cho bạn đọc, là việc thực hiện đăng xuất gmail trên điện thoại chạy hệ điều hành Android. Cũng có khá nhiều máy chạy hệ điều hành này, các bạn có thể áp dụng 4 bước cơ bản sau đây.

Bước 1

Trên màn hình chính của điện thoại mình, các bạn cần phải truy cập vào ứng dụng gmail của hệ điều hành Android để bắt đầu thực hiện việc đăng xuất tài khoản.

Bước 2

Ở giao diện của ứng dụng, bạn hãy ấn chọn vào biểu tượng có 3 dấu gạch ngang, để chọn mục đăng xuất gmail của điện thoại. Ngay lúc này, bạn sẽ nhìn thấy ở màn hình thiết bị có sự xuất hiện của biểu mẫu. Để có thể đăng xuất được gmail của Android trên ứng dụng gmail, thì bạn cần ấn chọn vào biểu tượng có hình mũi tên.

Bước 3

Sau khi bạn chọn hình mũi tên, bạn sẽ thấy xuất hiện mục Quản lý tài khoản của ứng dụng gmail. Việc bạn cần làm lúc này, chính là ấn chọn vào đó. Tiếp đến, là chọn mục tài khoản Google là để đăng xuất gmail ở trên điện thoại Android.

Bước 4

Nếu như bạn có nhiều tài khoản gmail đăng nhập trên thiết bị, nhiệm vụ của bạn lúc này là hãy ấn chọn vào tài khoản mà mình thực hiện việc đăng xuất. Bạn sẽ thấy xuất hiện giao diện đồng bộ hóa tài khoản, bạn hãy chọn vào biểu tượng có 3 dấu chấm.

Thực hiện xong như thế, bạn đã đăng xuất được tài khoản rồi nhé. Việc cuối cùng bạn có thể làm, đó chính là ấn vào mục xóa tài khoản để đăng xuất gmail ở trên điện thoại Android là xong.

Cách đăng xuất gmail trên điện thoại Sony

ứng dụng gmail trên điện thoại sony

Còn nếu bạn đang dùng một chiếc điện thoại Sony, thì bạn có thể thực hiện việc đăng xuất tài khoản gmail theo cách cơ bản sau đây. Gồm có 5 bước các bạn nhé, cách thực hiện nhanh lắm, hãy áp dụng luôn trên điện thoại của mình nếu bạn muốn đăng xuất tài khoản.

Bước 1

Ở giao diện chính của màn hình điện thoại, bạn hãy truy cập vào trong mục Cài đặt để bắt đầu thực hiện các yêu cầu tiếp theo khi tiến hành đăng xuất tài khoản.

Bước 2

Ở trong giao diện Cài đặt, bạn hãy chọn mục Tài khoản. Trong mục này, chắc hẳn sẽ có nhiều tài khoản nếu như bạn có sử dụng nhiều tài khoản khác nhau. Nhưng vì mình đang chuẩn bị đăng xuất gmail, nên bạn hãy chọn mục tài khoản Google.

Bước 3

Tại mục tài khoản Google, thì bạn hãy chọn mục tài khoản gmail mà bạn muốn đăng xuất để bắt đầu thực hiện các bước tiếp theo, khi đăng xuất tài khoản.

Bước 4

Ở trong tài khoản mà bạn muốn đăng xuất, thì bạn cần nhấn vào trong biểu tượng có 3 dấu chấm, rồi chọn mục xóa tài khoản. Thực hiện xong các thao tác đó, bạn chỉ cần vào xác nhận thao tác là có thể đăng xuất được tài khoản.

Bước 5

Công đoạn cuối cùng của bạn lúc này, chính là việc hãy bấm xóa mọi thứ, để tiến hành xóa hết tài khoản gmail của bạn ra khỏi thiết bị điện thoại và đồng nghĩa là bạn đã thực hiện xong việc đăng xuất tài khoản.

Hướng dẫn cách đăng xuất gmail trên iPhone

ứng dụng gmail trên iphone

Hướng dẫn cuối cùng mà chúng tôi sẽ chỉ cho bạn đọc, chính là việc thực hiện đăng xuất gmail ở trên điện thoại iphone. Để thực hiện đăng xuất tài khoản, các bạn hãy tiến hành theo 4 bước cơ bản sau đây.

Bước 1

Ở trên  giao diện chính của ứng dụng gmail của điện thoại, các bạn hãy bấm vào biểu tượng của danh mục nằm bên góc trái màn hình.

Bước 2

Khi đã vào trong giao diện của gmail, các bạn hãy bấm chọn phần ghi tài khoản gmail mà bạn đang dùng rồi chọn mục quản lý tài khoản, để tiến hành các yêu cầu tiếp theo trong việc đăng xuất tài khoản.

Bước 3

Tiến hành việc đăng xuất tài khoản, các bạn hãy bấm vào mục thêm tài khoản nằm ở phía dưới tài khoản chính của bạn đang dùng. Nếu như bạn không chỉ muốn thực hiện việc chuyển sang tài khoản khác, còn muốn đăng xuất luôn cả tài khoản cũ thì bạn hãy bấm vào mục chỉnh sửa.

Bước 4

Để đăng xuất tài khoản ra, các bạn hãy bấm vào nút xóa với tài khoản gmail tương ứng, mà bạn đang cần đăng xuất nó khỏi thiết bị điện thoại của mình là được. Thực hiện xong thao tác đó, là các bạn đã hoàn thành việc đăng xuất tài khoản nhé.

Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn các bạn về cách đăng xuất gmail trên điện thoại xong rồi đó nhé, nó không quá phức tạp và mất nhiều thời gian để thực hiện. Vì thế, các bạn có thể vừa tham khảo thông tin chúng tôi hướng dẫn, vừa thực hiện luôn đến khi bạn thực hiện xong, thì tài khoản gmail cũng đã đăng xuất ra và bạn có thể đăng nhập bằng một tài khoản mới được rồi. Chúc các bạn thành công!

Hướng dẫn bạn đọc cách xóa tài khoản instagram tạm thời và vĩnh viễn

Hiện nay, ngoài mạng xã hội quen thuộc được nhiều người sử dụng là facebook và zalo, thì instagram cũng được rất nhiều người nhất các bạn trẻ yêu thích. Cũng như các mạng khác, có đăng ký tài khoản thì cũng sẽ có xóa tài khoản. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung hướng dẫn bạn đọc cách xóa tài khoản instagram. Các bạn có thể tham khảo, áp dụng vào thực tế nếu như bạn đang muốn xóa tài khoản.

Giới thiệu sơ qua về instagram

instagram

Trước khi hướng dẫn bạn đọc cách xóa tài khoản instagram, thì đầu tiên chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn đọc qua về instagram. Để hiểu được tại sao, hiện nay nó đang là một mạng có sức cạnh tranh, ảnh hưởng lớn trong cuộc sống của mà giới trẻ yêu thích nhé.

Instagram là tên gọi của một phần mềm, sự xuất hiện của nó giúp cho người dùng có thể chia sẻ được ảnh một cách miễn phí, nó còn cho phép người dùng có thể chụp ảnh được trên điện thoại của mình. Trên phần mềm này, có thêm bộ lọc hình ảnh, rồi thực để có bức ảnh đẹp nhất, rồi bạn có thể tự tin trong việc chia sẻ nó lên nhiều mạng xã hội trong đấy gồm cả instagram. Với các bức ảnh được chụp bằng instagram, thường sẽ có dạng hình vuông và tỉ lệ là 4:3 và được chụp bằng thiết bị điện thoại.

Instagram bắt đầu xuất hiện và được người dùng biết đến từ ngày 6/10/2010. Khi mới ra đời, mạng xã hội này có 1 triệu người dùng và chỉ sau đó 8 tháng tức là vào tháng 6/2011 thì số lượng người dùng đã tăng lên gấp 5 lần, đến tháng 9/2011 đã là 10 triệu người.

Ngoài ra, ứng dụng này được rất nhiều ưa thích sử dụng trong việc đăng tải ảnh. Bởi theo báo cáo, thì vào tháng 7/2011 chỉ có 100 triệu bức ảnh được người dùng đăng tải trên ứng dụng này. Nhưng đến 8 tháng sau, thì con số này đã tăng lên 150 triệu. Vào tháng 5/2012 thì ước tính là cứ mỗi giây, sẽ có 58 bức ảnh được người dùng đăng tải lên instagram, cũng như có thêm 1 người dùng đăng ký sử dụng instagram. Nhờ sức hót của nó, hiện nay instagram cũng là một trang mạng xã hội được nhiều người yêu thích sử dụng cùng với facebook và zalo. Cũng như 2 người bạn mạng xã hội trên, instagram cũng hoạt động được nhiều trong lĩnh vực.

Cũng như những mạng xã hội khác, đăng ký rồi lại có xóa tài khoản và trong instagram các bạn cũng có thể thực hiện điều đó. Trong nội dung tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xóa tài khoản instagram.

Cách xóa tài khoản instagram tạm thời và vĩnh viễn

Việc bạn xóa tài khoản instagram, các bạn có thể thực hiện xóa tạm thời hoặc là xóa vĩnh viễn đều được. Dưới đây là hướng dẫn cũng như các bước thực hiện, các bạn có thể áp dụng nếu như đang muốn xóa đi tài khoản instagram của mình.

Cách xóa tài khoản instagram tạm thời

xóa tài khoản instagram tạm thời

Để xóa tài khoản instagram tạm thời, các bạn sẽ thực hiện theo 6 bước cơ bản sau đây:

Bước 1

Bạn hãy truy cập vào trong trang cá nhân instagram của mình, rồi kéo xuống phần dưới cùng và nhấn vào nút Đăng nhập. Nếu các bạn đã đăng nhập tài khoản từ trước đấy rồi, thì có thể bỏ qua phần này và thực hiện luôn bước thứ 3.

Bước 2

Khi yêu cầu đăng nhập vào instagram, bạn hãy nhập tên tài khoản cũng như mật khẩu tài khoản của mình vào theo yêu cầu rồi ấn nút Đăng nhập.

Bước 3

Đã đăng nhập được instagram thành công, bạn hãy ấn vào mục Tên tài khoản người dùng (usernam) nằm ở góc trên cùng nhất bên phải của màn hình.

Bước 4

Bạn hãy nhấn vào nút Chỉnh sửa trang cá nhân (edit profile) để có thể thực hiện thêm những bước tiếp theo, trong việc xóa tài khoản instagram.

Bước 5

Ở mục chỉnh sửa trang cá nhân, các bạn hãy kéo xuống phần cuối cùng rồi ấn vào chọn mục “Tạm thời vô hiệu hóa tài khoản – Temporarily disable my account” nằm tại góc bên phải của trang.

Bước 6

Ở cửa sổ Tạm thời vô hiệu hóa tài khoản, các bạn hãy nhấn vào chỗ mũi tên chỉ xuống ở mục “Tại sao bạn vô hiệu hóa tài khoản của mình?” Rồi lựa chọn lý do bạn muốn vô hiệu hóa. Khi chọn xong rồi, hãy nhập lại mật khẩu của mình và ấn vào nút Tạm thời vô hiệu hóa tài khoản. Thực hiện xong điều đó, là bạn đã xóa xong instagram tạm thời rồi đó.

Lưu ý

  • Việc bạn thực hiện vô hiệu hóa tài khoản tạm thời, chỉ có thể thực hiện 1 lần 1 tuần.
  • Khi bạn thực hiện vô hiệu hóa xong, thì mọi hình ảnh, bình luận rồi lượt thích của tài khoản instagram của bạn sẽ bị ẩn. Nó chỉ xuất hiện trở lại, cho đến khi bạn kích lại vào tài khoản và sử dụng nó thôi.
  • Bạn chỉ có thể thực hiện việc xóa tài khoản instagram tạm thời trên máy tính, còn với điện thoại thì bạn sẽ không thể làm được điều này.

Cách xóa tài khoản instagram vĩnh viễn

 

Còn nếu bạn muốn xóa đi tài khoản instagram vĩnh viễn, thì bạn có thể thực hiện theo 3 bước cơ bản dưới đây. Về cơ bản, các bước thực hiện cũng gần giống với cách xóa tài khoản tạm thời.

Bước 1

Bạn hãy truy cập vào tài  khoản instagram của mình, nếu bạn chưa đăng nhập tài khoản thì thực hiện đăng nhập như ở bước 2 của phần trên.

Bước 2

Tại giao diện trên máy tính hiện ra, lúc bạn đăng nhập vào instagram, bạn sẽ nhìn thấy tên tài khoản instagram của mình. Rồi bên dưới có câu hỏi “tại sao bạn muốn xóa đi tài khoản instagram của mình”.

Bước 3

Khi bạn đã chọn xong lý do, thì bạn sẽ nhận được yêu cầu nhập lại mật khẩu instagram cá nhân của mình để có thể xác nhận. Khi đấy có xuất hiện dòng để tiếp tục, nhập mật khẩu của bạn (To continue, please re-enter your password). Thực hiện theo yêu cầu, rồi bạn hãy chọn vào mục xóa vĩnh viễn tài khoản của tôi (Premanently delete my account) là bạn đã thực hiện xong rồi đó.

xóa tài khoản instagram vĩnh viễnKết luận

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn bạn đọc, cách xóa tài khoản instagram xong rồi đó nhé. Sử dụng mạng xã hội này cũng khá hay, nhất là việc bạn có thể đăng ảnh và chỉnh sửa ảnh cực đẹp. Vì thế, nếu bạn chưa một lần trải nghiệm thì hãy đăng ký, yên tâm khi không thích thì có thể xóa đi, thực hiện cách xóa như chúng tôi đã hướng dẫn đó. Đơn giản, dễ thực hiện và nhanh lắm các bạn ạ

Cách cách đăng nhập icloud trên máy tính người dùng nên biết

Bạn đang muốn đăng nhập tài khoản icloud của mình trên máy tính, để có thể xem được hết thông tin dữ liệu được đồng bộ từ điện thoại lên icloud như thế nào. Thế nhưng, bạn lại chưa biết cách đăng nhập như thế nào? Đơn giản lắm, các bạn có thể tham khảo các cách đăng nhập icloud trên máy tính mà chúng tôi nêu ra trong nội dung bài viết. Các thức thực hiện đơn giản, nhanh gọn lắm nhé các bạn.

Đăng nhập icloud trên máy tính Windows

đăng nhập icloud trên máy tính

Để đăng nhập icloud trên máy tính windows, thì bạn nên tải về máy rồi thực hiện cài đặt icloud Control Panel ở trên máy tính của mình, để sử dụng dễ dàng hơn. Các bước tiến hành việc cài đặt gồm có:

Bước 1: Bạn hãy thực hiện việc tải, cài đặt phần mềm icloud for windows vào máy tính của mình, theo với đường link ở trên trang chính của icloud.

Bước 2: Khi đã cài đặt xong, thì thực hiện việc khởi động phần mềm. Rồi bạn hãy nhập vào đó thông tin của tài khoản, sau đấy ấn vào Singn in (đăng nhập) để tiến hành việc đăng nhập.

Bước 3: Các bạn sẽ nhìn thấy có một dãy mã số hiện ra, việc của bạn lúc này cần làm là nhập đoạn mã 6 số để bảo mật cho tài khoản của mình, nếu như tài khoản của bạn thiết lập hệ thống bảo mật icloud 2 lớp. Rồi nhấn vào Continue, để tiếp tục.

Bước 4: Thực hiện xong bước 3 là bạn đã đăng nhập được icloud thành công trên máy tính windows rồi đấy. Khi này, bạn chỉ cần đánh dấu tích vào những tùy chọn, thư mục mà mình muốn đồng bộ ở trên Apply.

Dưới đây là một vài tiện ích mà icloud control Panel sẽ cung cấp cho người dùng, mà các bạn nên nắm được.

Thứ nhất: Đồng bộ Email, liên lạc, Lịch và công việc ( Mail, contacts, calendar, and Tasks Sync) có nghĩa là nó có thể thực hiện việc đồng bộ những thông tin này với lại Outlook 2007 trở lên. Vì thế, nếu bạn muốn sử dụng đến Outlook, thì có thể truy cập được vào thông tin của mình từ chính trang chủ của icloud.

Thứ hai: Đồng bộ dấu trang trình duyệt (bookmarks), có nghĩa là icloud có thể giúp bạn thực hiện việc đồng bộ dữ liệu lên dấu trang trình duyệt của Safari lên những trình duyệt phổ biến, được nhiều người dùng như là Internet Explorer; Mozilla Firefox; Google Chrome. Tuy nhiên có một điều hơi buồn là hiện tại Safari ở phiên bản Windows, đã bị ngừng phát triển.

Thứ ba: Ảnh (photos) có nghĩa là đối với icloud control panel thì nó có thể thực hiện việc tự động tải những bức ảnh ở trên photo stream của bản lên máy tính. Theo đó, cần phải thường xuyên thực hiện việc đồng bộ ảnh của mình từ thiết bị điện tử chạy phần mềm IOS lên icloud, để từ icloud có thể về được với máy tính của bạn. Bởi ảnh ở trên icloud không hề được lưu một cách vĩnh viễn.

Thứ tư: Quản lý lưu lượng icloud (Manage iCloud Storage) với tính này thì bạn sẽ có được quyền kiểm soát những dữ liệu của mình ở trên icloud. Với tính năng này, bạn có thể thực hiện các thao tác là xóa bản sao lưu ở trên dữ liệu cũ (các bạn chỉ cần giữ lại các bản sao lưu trong thời gian gần nhất), việc làm này giúp bạn có thể giải phóng được dung lượng cho icloud.

Đăng nhập iCloud từ trình duyệt web

đăng nhập icloud trên trình duyệt

Ngoài việc bạn thực hiện đăng nhập icloud từ icloud control Panel, thì các bạn có thể thực hiện việc đăng nhập từ chính trình duyệt web, để có thể theo dõi được những dữ liệu mà mình đồng bộ lên. Theo đấy, các bạn có thể thực hiện theo 6 bước cơ bản sau:

Bước 1: Các bạn hãy truy cập vào trong trang chủ của icloud.com

Bước 2: Nhập tên tài khoản icloud vào đó, rồi cả mật khẩu để thực hiện việc đăng nhập.

Bước 3: Khi đăng nhập vào được tài khoản, các bạn sẽ thấy Apple có những yêu cầu về điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ. Để tiếp tục thực hiện việc đăng nhập vào icloud, các bạn hãy ấn vào Đồng ý.

Bước 4: Lúc này hệ thống sẽ đưa ra yêu cầu, bắt buộc bạn phải lựa chọn cho mình một ngôn ngữ phù hợp. Thường theo mạc định trên đó lựa chọn là tiếng Anh (English). Các bạn hãy nhấn vào tùy chỉnh ngôn ngữ, rồi chuyển sang tiếng Việt.

Bước 5: Tiếp đến, bạn hãy click vào phần dòng chữ Bắt đầu sử dụng icloud để có thể trải nghiệm ứng dụng này.

Bước 6: Sau bước 5 thực hiện xong, thì bạn đã vào được giao diện của icloud ở trên web. Để sử dụng nó theo ý mình, việc của bạn lúc đấy chỉ cần chọn vào mục với nội dung tương ứng mà thôi.

Đăng nhập icloud trên máy tính Mac

Thực tế thì với máy tính Mac có chạy hệ điều hành Mac OS X, thì Apple đã có sự tích hợp sẵn dịch vụ icloud cho máy tính. Vì thế, khi sử dụng máy tính bạn sẽ nhận được yêu cầu từ hệ thống của máy tính để đăng nhập được icloud và đồng bộ dữ liệu, cũng như quản lý tệp tin dễ dàng hơn.

Theo đó, nếu bạn muốn thực hiện việc tùy chỉnh và lựa chọn xem những dữ liệu nào đáy khi đồng bộ giữa Mac với IOS, thì bạn được phép click menu Apple, rồi chọn System Preferences rồi click iCloud. Tại đó, bạn có thể chọn những loại dữ liệu để có thể đồng bộ, giống như khi bạn chọn ở trên IOS.

Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã thông tin cho bạn đọc về các cách đăng nhập icloud trên máy tính rồi đó nhé, không quá thực hiện đúng không ạ. Icloud có rất nhiều tiện ích, vì thế nếu như bạn đã có tài khoản của mình thì ngoài việc sử dụng trên điện thoại, thì cũng nên sử dụng trên máy tính để có thể kiểm soát được dữ liệu mình tốt hơn.

Giới thiệu bạn đọc cách hack game IOS cực hiệu quả và đáng tin cậy

Bạn là một tín đồ của game, bạn đang muốn tìm hiểu về cách hack game IOS? Hãy tham khảo bài viết này của chúng tôi, với sự giới thiệu rất đầy đủ và tỉ mỉ về những ứng dụng, phần mềm hỗ trợ cho bạn đọc trong việc thực hiện hack game của mình.

Sử dụng XmodGame

xmodgame

XmodGame là một phiên bản khá quen thuộc với người chơi game IOS chuyên nghiệp, bởi nó giúp cho họ chơi game được dễ hơn, có tính khả năng chiến lược hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu như bạn muốn sử dụng đến phần mềm này thì bạn cần phải bỏ tiền ra mua, chứ không phải là sử dụng “miễn phí”.

Theo đó, nếu bạn không cần thiết phải hack game thì có thể suy nghĩ kỹ, xem thực sự cần dùng đến ứng dụng này hay không nhé. Nhưng mà với các dân chơi game chuyên nghiệp, họ luôn khuyên là nên sử dụng đấy.

Sử dụng LocaliApstore để hack game trên IOS

locallapstore

Phần mềm thứ hai mà chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn đọc là LocaliApstore, phần mềm này sử dụng nhiều ở ứng dụng IOS trên iPad. Tác dụng của nó là giúp cho người chơi có thể hack được tiền ở trong game, sử dụng số tiền đấy đi mua những trang thiết bị, vật phẩm hoặc là những hạng mục cần thiết cho nhân vật game của mình mà người chơi sẽ không phải nạp tiền vào đó.

Dưới đây là những bước cơ bản để thực hiện cài đặt LocaliApstore cho IOS

Bước 1:

Đầu tiên là bạn cần phải truy cập vào cửa sổ Cydia – gõ trên đó tìm kiếm LocaliApstore rồi thực hiện việc tải về, cài đặt cho IOS.

Bước 2:

Bạn hãy nhận vào chọn restart SpringBoard, để thực hiện việc khởi động máy lại. Khi máy được khởi động lại bạn sẽ thấy có sự xuất hiện một biểu tượng và đó biểu tượng của ứng dụng LocaliApstore ở trên màn hình.

Với sự xuất hiện của biểu tượng đấy, bạn hãy đi vào phần cài đặt của LocaliApstore để kiểm tra xem nó được bật chưa. Nếu như được bật rồi, nhiệm vụ của bạn lúc đó chỉ cần truy cập vào trong phần game mình chơi rồi tiến hành mua tiền hoặc là các vật phẩm bằng tiền. Như thế coi như là bạn đã thực hiện việc hack game trên IOS thành công rồi đó.

Việc bạn cần làm tiếp đến nữa, đó là hãy chọn lấy một bản game mà muốn tiến hành hack để mua vật phẩm hoặc là tiền, rồi yêu cầu việc nhập mã Apple ID, thì nhấn vào “hủy”. Hoàn thành xong thao tác này, thì tài khoản game của bạn đã tự động được nạp tiền mà thực tế là bạn không phải bỏ vào đó 1 xu nào, mà lại có tiền mua các vật phẩm cho nhân vật game của mình.

Sử dụng GamePlayer để hack game cho IOS

gameplayer

Phần mềm hack game cho IOS cuối cùng mà chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc là GamePlayer, phần mềm này có ưu điểm là có thể hack được cả mạng, vũ khí và cả máu cho nhân vật trong game. Vì thế, đây là một phần mềm nhận được sự quan tâm cũng như sử dụng của rất nhiều tín đồ game trên IOS.

Dưới đây là các bước thực hiện trên GamePlayer, nó khá phức tạp nhưng lại có hiệu quả. Vậy nên, bạn đọc nên tham khảo kỹ sự hướng dẫn của chúng tôi nhé.

Bước 1:

Bạn cần phải truy cập vào ứng dụng Cydia, trong đó bạn cần phải tìm kiếm rồi tải về phần mềm GamePlayer dành riêng cho hack game trên IOS. Tải về xong, thì nó sẽ tự động cài đặt và nhiệm vụ của bạn lúc đó là ngồi chờ đợi. Khi nó cài đặt xong, thì ứng dụng sẽ tự xuất hiện ở trên màn hình.

Bước 2:

Lúc phần mềm được cài đặt xong, thì bạn cần chọn lấy game mà bản thân muốn hack rồi truy cập vào phần menu chính của GamePlayer – chọn mục Select application – tìm lấy game đã chọn để hack – nhập giá trị rồi tìm.

Bước 3:

Ngay sau đó thì tiếp tục truy cập vào game ở trên màn hình chính của thiết bị IOS, chọn mua lấy vật phẩm bất kỳ nào đấy.

Bước 4:

Hãy quay lại phần GamePlayer, nhập vào đó số liệu mà bạn vừa thực hiện nhập ở trên, rồi ấn vào mục tiếp tục để nó thực hiện việc tìm kiếm. Bạn hãy ngồi đợi cho đến lúc có xuất hiện một bộ lệch đuôi DW, thì bạn chọn lệnh đó. Ngay lúc này, bạn sẽ thấy cửa sổ có xuất hiện ra một bảng yêu cầu bạn phải thực hiện điền ở đó thông tin của tài khoản game mà đang muốn hack. Bạn hãy làm theo yêu cầu, rồi nhấn vào mục OK là được.

Các bạn có thể áp dụng cách này, bởi so với LocaliApstore thì GamePlayer tiện ích hơn rất nhiều. Nó cũng có khả năng hack được nhiều hơn nhu cầu sử dụng, mà nhân vật game cần dùng đến. Tuy nó có phức tạp, nhưng bạn không nên bỏ qua nếu như bạn là một tín đồ của game trên IOS.

Kết luận

Nội dung bài viết, là toàn bộ những gì mà chúng tôi muốn giới thiệu cho bạn đọc biết về cách hack game IOS. Để các tín đồ của game có thể thoải mái sử dụng một trong 3 phần mềm, hack lấy những gì mình muốn lấy cho nhân vật game của mình và thỏa sức với nó. Mỗi phần mềm có cái khó và dễ riêng, nhưng nó đều là ứng dụng tốt nhất được nhiều người tin dùng, vì thế các bạn có thể tin tưởng được nhé. Chúc các bạn chơi game vui vẻ!

techcity.vn/

Hướng dẫn cách đổi mật khẩu icloud trên điện thoại hệ điều hành IOS

Bạn đang dùng một chiếc thiết bị điện tử chạy hệ điều hành IOS, có rất nhiều tài liệu và nguồn giữ liệu bí mật trong đó mà cần phải có tính bảo mật cao. Nhưng bạn lại không cảm thấy an tâm cho mật khẩu tài khoản hiện tại, bạn muốn đổi mật khẩu mà chưa biết phải làm thế nào? Hãy tham khảo bài viết của chúng tôi, với những hướng dẫn về cách đổi mật khẩu icloud rất đầy đủ và đơn giản.

Tiện ích của tài khoản icloud

tài khoản icloud

Nhắc đến icloud thì chắc hẳn có khá nhiều bạn không còn xa lạ, nhất là những người sử dụng thiết bị điện tử có chạy hệ điều hành IOS. Icloud là một phần mềm có tính bảo mật rất cao và tiện ích của nó cũng rất nhiều, nổi bật qua những yếu tố cơ bản sau đây:

Thứ nhất: trên icloud các dữ liệu về hình ảnh, video hay danh bạ cho những thiết bị có chạy hệ điều hành IOS. Những dữ liệu này có tính bảo mật cao, chỉ có người có tài khoản, mật khẩu tài khoản thì mới có thể xem được khi đăng nhập vào một thiết bị nào khác. Vì thế, người dùng hoàn toàn có thể an tâm về tính bảo mật trên icloud.

Thứ hai: việc sử dụng tài khoản icloud nó cũng sẽ giúp cho bạn có thể định dạng được vị trí của thiết bị điện tử hoặc là khóa từ xa thiết bị đó nếu như chả may bị mất cắp, bị xóa hết những dữ liệu trên đấy.

Thứ ba: với việc có thể chia sẻ tài khoản Icloud và nhiều người cùng sử dụng một tài khoản ở trên nhiều thiết bị khác nhau. Vì thế, có thể sử dụng nó để chia sẻ thông tin với mọi người trong gia đình, những người thân thiết nhất. Trên đó, bạn có thể truy cập được hết thông tin, dữ liệu của thiết bị điện tử từ nhiều máy tính nếu có dùng một tài khoản.

Để sử dụng được hết những tiện ích này của icloud, thì việc đầu tiên bạn cần làm là hãy có cho mình một tài khoản đăng nhập vào thiết bị điện tử chạy hệ điều hành IOS các bạn nhé. Trong tài khoản này, bạn cần phải thường xuyên thay đổi mật khẩu cho nó, còn lý do tại sao cần làm như vậy sẽ được chúng tôi chỉ ra ở phần tiếp theo của bài viết.

Tại sao cần phải đổi mật khẩu icloud

đăng nhập icloud

Không phải tự nhiên mà chúng tôi chỉ các bạn cách đổi mật khẩu icloud, tất cả đều là có nguyên nhân của nó và lý do bạn cần phải đổi mật khẩu là bởi:

Sẽ chẳng có một mật khẩu nào được sử dụng lâu, sẽ đảm bảo cho bạn không bị một ai khác nắm được. Nếu như bạn bị nắm được tài khoản đăng nhập, nắm được mật khẩu thì dĩ nhiên việc họ vào tài khoản của bạn là điều “dễ như chở bàn tay” và đấy chính là lý do đầu tiên mà bạn cần phải thay đổi mật khẩu.

Bạn đổi mật khẩu cho tài khoản của mình, giúp cho tính bảo mật của tài khoản được nâng cao hơn. Thời gian để thay đổi một cái mật khẩu không mất quá nhiều nên bạn cũng không phải lo ngại quá nhiều, chỉ cần bạn thực sự muốn thay đổi là được.

Với hai lý do mà chúng tôi đã chỉ ra ở đây có lẽ cũng đủ thuyết phục, để bạn hiểu tại sao mình cần thay đổi mật khẩu icloud rồi đúng không ạ? Phần tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn thực hiện điều đó. Hãy tham khảo, rồi áp dụng thực tế vào việc thực hành cho thiết bị điện tử của mình nhé.

Cách đổi mật khẩu icloud

Để thực hiện đổi mật khẩu icloud, các bạn hãy thực hiện theo 6 bước cơ bản dưới đây. Thời gian bỏ ra làm việc này không quá lâu đâu, hãy thực hành luôn nào các bạn ơi.

id apple

Bước 1: Bạn hãy truy cập vào trong trang web My Apple ID.

Bước 2: Bạn hãy thực hiện việc đăng nhập vào tài khoản quản lý, bằng tài khoản icloud của mình.

Bước 3: Khi thấy có xuất hiện một bảng thông báo, có yêu cầu về các câu hỏi bảo mật. Thì bạn hãy điền vào đấy các thông tin, theo đúng với yêu cầu của hệ thống.

Bước 4: Sau khi bạn thực hiện việc đăng nhập thành công, thì nhấn vào mục Thay đổi mật khẩu (change password) ở trang quản lý của tài khoản ID Apple, icloud của bạn.

Bước 5: Bạn lần lượt thực hiện việc nhập vào bảng tin trên màn hình thiết bị, về mật khẩu hiện tại đang dùng, rồi mật khẩu mới và hãy xác nhận lại mật khẩu đấy thêm một lần nữa (việc xác nhận mật khẩu mới đó thêm lần nữa, thì nhập dãy mật khẩu mới bạn nhé). Các bạn lưu ý, khi nhập mật khẩu mới cần phải nhập chính xác theo đúng với yêu cầu về điều kiện trên Apple nghĩa là có ít nhất 8 ký tự gồm có cả chữ với số ở trong đó, cũng như sẽ phải có cả chữ in hoa với chữ in thường.

Bước 6: Đây là công đoạn cuối cùng rồi nhé, khi thực hiện theo đúng với yêu cầu đó xong thì bạn có thể nhấn vào mục Thay đổi mật khẩu, là bạn đổi mật khẩu cho tài khoản icloud của mình thành công rồi đó.

Kết luận

Với những gì bài viết chúng tôi đưa ra, chắc hẳn các bạn đã hiểu được tại sao mình cần phải thay đổi mật khẩu tài khoản icloud rồi đúng không ạ? Với những bước thực hiện trong cách đổi mật khẩu icloud mà bài viết hướng dẫn, các bạn hãy áp dụng nó luôn vào thực tiễn để có một mật khẩu mới, để nâng cao tính bảo mật hơn cho tài khoản icloud cũng như bảo vệ nguồn dữ liệu trên thiết bị điện tử chạy hệ điều hành IOS tốt hơn nhé các bạn.