Chia sẻ những cách thay đổi hình nền máy tính

Bạn làm việc với máy tính mỗi ngày nhưng liệu có biết chiếc hình nền trên máy tính có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Hình nền máy tính đẹp sẽ giúp bạn phấn khởi, thoải mái hơn khi làm việc. Vậy hãy tham khảo ngay những cách thay đổi hình nền máy tính đơn giản trong bài viết này của techcity.vn nhé.

I. Thay đổi hình nền máy tính từ hình ảnh

Đây là cách đổi hình nền máy tính nhanh gọn nhất

Sau khi bạn chọn được hình ảnh phù hợp với sở thích của mình thì đây chính là cách đổi hình nền máy tính nhanh chóng.

Bạn hãy ấn phải chuột vào hình ảnh muốn làm hình nền, sau đó chọn Set as desktop background.

Lưu ý với cách thay đổi hình nền máy tính này thì bạn nên chọn những hình ảnh có tỷ lệ và chất lượng tương đương với kích thước màn hình máy tính để hình ảnh khi hiển thị sẽ đẹp mắt hơn.

II. Cách đổi hình nền trong Settings

Thay vì dùng ảnh có sẵn, trong Settings bạn sẽ có nhiều tùy chọn hơn nếu muốn thay đổi hình nền máy tính. Hãy làm theo các bước dưới đây:

Nhấn chọn Background để đổi hình nền

Bước 1: Bạn nhấn chuột phải vào màn hình máy tính -> chọn Personalization để vào phần Settings

Bước 2: Tại giao diện làm việc của Settings, bạn sẽ thấy nhiều tùy chọn thay đổi Background như: ảnh màu (solid); hình ảnh được lựa chọn (picture); hình ảnh hiển thị theo dạng slide (slideshow).

Chọn hình ảnh mà bạn muốn đặt làm hình nền

Bước 3: Nếu bạn chọn dạng hình Picture, bạn cần cài đặt đường dẫn đến hình ảnh được lưu trên máy tính bằng cách nhấn vào Browse -> chọn hình ảnh -> nhấn Choose Picture để thay đổi hình nền cho máy tính.

Bước 4: Trường hợp bạn muốn hiển thị nhiều ảnh để làm hình nền máy tính thì hãy chọn chế độ slideshow. Tương tự với bới bước, tại bước này bạn cũng cần dẫn link đến thư mục chứa hình ảnh muốn làm hình nền -> chọn choose this folder.

Bước 5: Cuối cùng nếu bạn muốn thực hiện cách thay đổi hình nền máy tính theo nhiều màu sắc thì nhấn Solid color là được.

III. Thay đổi hình nền máy tính theo thời gian

Hiện nay windows 10 là hệ điều hành tiện lợi trong các thao tác với người dùng. Và dĩ nhiên hệ điều hành này cũng có tính năng tự động thay đổi hình nền máy tính sau một khoảng thời gian và bạn có thể điều chỉnh khoảng thời gian này.

Lưu ý, tính năng này chỉ hoạt động với folder hình ảnh vì thế bạn hãy để tất cả hình nền trong 1 folder nhé.

Chọn slideshows để các hình ảnh được thay đổi liên tục

Bước 1: Bạn vào phần Settings -> nhấn chọn Personalization -> bấm chọn Background.

Bước 2: Chọn slideshow -> nhấn vào Choose albums for your slideshow -> chọn browse. Lúc này bạn hãy chọn folder chứa các hình nền máy tính.

Cài đặt thời gian thay đổi hình nền

Bước 3: Sau đó nhấn Choose this folder.

Theo mặc định thì các hình nền máy tính sẽ được thay đổi bất cứ lúc nào bạn muốn. Nếu bạn muốn những hình ảnh này được thay đổi ngẫu  nhiên thì nhấn vào thanh trượt Shuffle phía bên dưới nhé.

IV. Thay đổi hình nền máy tính bằng cách cài đặt Theme

Theme là bộ sưu tập với nhiều hình nền, màu sắc trên windows mà bạn có thể tải xuống bất kỳ lúc nào. Bạn có thể chọn lấy 1 chủ đề yêu thích để sử dụng theo các bước hướng dẫn sau:

Chọn themes trong settings

Bước 1: Nhấn phải chuột trên màn hình máy tính -> chọn Personalize -> chọn Themes ở cửa sổ bên trái.

Bước 2: Tiếp đến bạn cuộn chuột xuống và tham khảo các themes có sẵn trên máy tính, khi nhấn vào Windows 10 bạn sẽ thay đổi được hình nền, âm thành, hình dáng con chuột sao cho phù hợp với themes mình chọn nhất.

Bước 3: Trong trường hợp máy tính của bạn không có quá nhiều themes thì hệ điều hành Microsoft cũng có nhiều chủ đề để bạn chọn lựa. Bạn có thể chọn bằng cách nhấn vào Get more themes in Microsoft Store để tìm chủ đề mà mình thích.

Chọn bất kỳ chủ đề nào mà bạn thích

Bước 4: Sau khi nhấn vào Get more themes in Microsoft Store, bạn sẽ được đưa đến ứng dụng Microsoft Store, lúc bạn có thể tải xuống bất kỳ chủ đề nào phù hợp.

V. Thay đổi hình nền máy tính bằng ứng dụng Photos

Với ứng dụng Photos trên Windows, bạn có thể thực hiện cách thay đổi hình nền máy tính như sau:

Chọn open with photo để cài làm hình nền máy tính

Bước 1: Nhấn chuột phải vào hình ảnh mà bạn muốn làm hình nền cho máy tính, sau đó chọn Open with -> nhấn chọn Photos.

Bước 2: Tiếp tục nhấn phải chuột vào chính giữa hình ảnh đó, chọn Set as -> nhấn chọn Set as background.

Nhấn vào tùy chọn set as background

Bước 3: Lúc này máy tính của bạn đã được thay thành hình nền mới rồi đấy.

VI. Lưu ý kích thước hình ảnh nền máy tính

Một số lưu ý khi thay đổi hình nền máy tính chính là kích thước của hình ảnh đó. Nếu kích thước hình ảnh không đúng với kích thước màn hình thì bức ảnh đó sẽ bị kéo căng dẫn đến bị méo hoặc bị cắt mất hình. Để khắc phục được tình trạng này, bạn cần lưu ý đến Menu Settings trong phần backgrounds. Phía cuối sẽ có dòng “Choose a fit for your desktop image”. Tại đây bạn hãy thay đổi tùy chọn hình nền phù hợp với màn hình máy tính nhất. Cụ thể như sau:

Các tùy chọn thay đổi kích thước hình nền phù hợp với màn hình máy tính

  • Fill: điều này có nghĩa là bức ảnh sẽ được kéo dài hoặc nén ảnh phù hợp với chiều rộng của màn hình máy tính.
  • Fit: có nghĩa là bức ảnh sẽ được điều chỉnh phù hợp với chiều cao của màn hình máy tính. Đồng thời vẫn giữ nguyên tỷ lệ khung hình để đảm bảo bức ảnh không bị bóp méo.
  • Stretch: bức ảnh sẽ được đặt full màn hình máy tính tuy nhiên hình ảnh có thể bị méo, chất lượng ảnh không tốt như ban đầu.
  • Tile: những hình ảnh sẽ được lặp lại dưới dạng hình xếp trông rất thú vị. Các hình ảnh nhỏ sẽ được xếp lặp đi lại lặp lại đến khi lấp đầy toàn bộ màn hình máy tính.
  • Center: hình ảnh được căn giữa màn hình với kích thước nguyên bản.
  • Span: hình ảnh sẽ được kéo dài ra.

Trên đây là một số cách thay đổi hình nền máy tính nhanh chóng, đơn giản mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Đừng quên đón đọc những bài viết tiếp theo để cập nhật thêm các mẹo vặt về công nghệ nhé. Chúc các bạn thực hiện thành công.

Please follow and like us:

Chia sẻ cách khôi phục file đã xóa trên máy tính nhanh chóng

Việc xóa nhầm file trên máy tính là trường hợp mà nhiều người gặp phải, điều này không chỉ khiến công sức của bạn đổ sông đổ bể mà còn ảnh hưởng đến tinh thần lúc đó. Thế nhưng, bạn đừng quá lo lắng bởi vẫn có cách khôi phục file đã xóa trên máy tínhtechcity.vn chúng tôi chia sẻ trong bài viết này.

I. Cách khôi phục file đã xóa từ thùng rác

Thông thường, khi bạn chọn nhầm file và ấn xóa thì file đó sẽ được chuyển đến thùng rác (Recycle Bin). Đây chính là nơi lưu trữ các file cho đến khi bạn xóa vĩnh viễn chúng khỏi thùng rác một lần nữa, điều đó giúp bạn có thêm thời gian để khôi phục lại những file đã xóa dễ dàng.

Để cách khôi phục file đã xóa trên máy tính từ Recycle Bin bạn thực hiện theo các bước sau:

Bạn vào thùng rác và chọn file cần khôi phục

Bước 1: Bạn hãy mở Recycle Bin trên màn hình máy tính lên để xem toàn bộ file đã xóa.

Bước 2: Click chuột phải vào file cần khôi phục và chọn Restore để khôi phục file đó về vị trí lưu trữ ban đầu.

Như vậy với cách xóa file thông thường thì bạn hoàn toàn có thể khôi phục lại từ thùng rác. Tuy nhiên nếu bạn xóa file bằng tổ hợp phím Shift + Delete thì sẽ không thể áp dụng được cách này.

Thế nhưng, không phải vì bạn không thể khôi phục lại các file đã xóa từ thùng rác thì không có nghĩa là không thể khôi phục được. Bạn chỉ cần thực hiện nhanh việc khôi phục các file dữ liệu đã xóa vĩnh viễn theo các cách dưới đây trước khi chúng bị ghi đè là được.

II. Cách khôi phục file đã xóa từ dòng lệnh Command Prompt

Cách khôi phục file dữ liệu này phù hợp với những người thường xuyên sử dụng các dòng lệnh qua Command Prompt. Các bước thực hiện như sau:

Bạn hãy nhập cmd tại khung tìm kiếm của thanh menu Start

Bước 1: Bạn truy cập vào Start -> nhập cmd tại khung Search, sau đó nhấn chuột phải vào kết quả mà Command Prompt hiển thị trên cùng và chọn tùy chọn Run as administrator.

Bước 2: Lúc này cửa sổ sẽ xuất hiện các dòng lệnh, bạn nhập lệnh chkdsk X: /f vào rồi kết thúc bằng phím Enter. Trong đó X sẽ được thay thế bằng ký tự ổ cứng máy tính của bạn và có khoảng trắng ở sau dấu hai chấm.

Nhập lệnh theo hướng dẫn như trên

Bước 3: Tiếp đến bạn nhập lệnh ATTRIB -H -R -S /S /D X:*.* và ấn Enter. Một lần nữa bạn hãy thay thế X bằng ký tự ổ cứng máy tính và có khoảng trắng trước các ký tự.

Quá trình khôi phục file này có thể mất khá nhiều thời gian, vì thế bạn cần phải kiên nhẫn chờ đợi. Tốt nhất là trong lúc đợi bạn không làm bất cứ gì trên máy tính trong lúc đang khôi phục bởi bạn có thể ghi đè lên các file đã xóa và việc khôi phục file khó có thể thực hiện được.

III. Cách khôi phục các file đã xóa từ bản sao lưu cũ

Để có thể thục hiện cách khôi phục file đã xóa trên máy tính từ bản sao lưu cũ, bạn hãy làm theo các bước sau:

Nhấn vào dòng backup settings

Bước 1: Truy cập vào Start -> nhập “backup” vào khung Search rồi nhấn phím Enter.

Bước 2: Bạn nhấn chọn mục Backup settings trong những kết quả được hiển thị.

Bước 3: Trong cửa sổ Settings, bạn nhấn vào liên kết Go to Backup and Restore ở khung bên trái màn hình.

Nhấn next để hoàn thành

Bước 4: Sau đó nhấn chọn bản sao lưu phía dưới mục Select the backup that you want to restore files from đã tạo trước đó cần khôi phục. Cuối cùng nhấn nút Next để hoàn tất quá trình khôi phục file đã xóa.

IV. Cách khôi phục các file đã xóa bằng File History

Tính năng File History cho phép khôi phục các file đã xóa vĩnh viễn trên Windows 10. Bạn hãy thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

Bước 1: Trước tiên, hãy truy cập vào Start -> nhập restore files tại khung Search và nhấn phím Enter.

Bán bấm vào dòng Restore your files with File History như hình

Bước 2: Nhấn chọn Restore your files with File History trong số kết quả hiển thị.

Bước 3: Tại cửa sổ File History, bạn hãy tìm thư mục lưu trữ file đã xóa.

Bước 4: Nhấn nút Restore ở giữa để phục hồi các file đã xóa về vị trí ban đầu.

Nhấn restore để khôi phục file đã xóa

Trong trường hợp bạn không tìm thấy bất kỳ thư mục nào, thì có thể do tính năng File History trên máy tính bạn đã bị tắt. Lúc này, bạn sẽ thấy một tùy chọn để bật tính năng này lên.

V. Cách khôi phục các file đã xóa bằng Restore Previous Versions

Bên cạnh tính năng File History thì trong Windows 10 còn có tính năng khôi phục file đã xóa trên máy tính cực kỳ hữu ích khác là Restore Previous Versions. Tính năng này cho phép bạn khôi phục các phiên bản trước của tất cả các file và thư mục trên máy tính, miễn là nó đã được kích hoạt. Các bước thực hiện đơn giản như sau:

Bước 1: Bạn truy cập vào Start -> nhập system protection tại khung Search và nhấn phím Enter.

Bước 2: Nhấn chọn ổ cứng dưới mục Protection Settings và nhấn chuột vào nút Configure.

Bước 3: Sau đó chọn tùy chọn Turn on system protection và bấm OK.

Giờ đây, bạn đã có thể sử dụng tính năng Restore Previous Versions trên máy tính để khôi phục các file đã xóa theo cách sau:

Bước 1: Để khôi phục các file đã xóa, bạn hãy mở File Explorer lên và chọn tệp, thư mục cần khôi phục.

Nhấn vào dòng Restore previous versions

Bước 2: Nhấn chuột phải vào bất kỳ file hoặc thư mục mà bạn cần khôi phục rồi chọn Restore previous versions.

Bước 3: Lúc này, tại cửa sổ Properties bạn hãy chọn Previous Versions để thấy danh sách các phiên bản trước của file, thư mục đã xóa. Để xem được file, thư mục đó bạn hãy chọn phiên bản muốn khôi phục rồi bấm Open ở bên dưới.

Chọn file cần khôi phục rồi nhấn nút restore

Bước 4: Nếu đúng là file bạn cần khôi phục thì chỉ cần nhấn nút Restore là xong.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến bạn cách khôi phục file đã xóa trên máy tính chỉ với những bước đơn giản và nhanh chất. Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm nhiều thủ thuật, mẹo vặt khi sử dụng máy tính nhé. Chúc bạn thực hiện thành công và không còn phải lo lắng khi xóa nhầm file nữa nhé.

Please follow and like us:

Hướng dẫn chi tiết cách cài win 10 bằng USB với file ISO

Cài lại win là một trong những cách được áp dụng để khắc phục khi máy tính bị lỗi như nhiễm virus hay lỗi hệ thống… Các bạn hãy thực hiện theo cách cài win 10 bằng USB trong bài viết dưới đây trong trường hợp máy tính gặp phải các vấn đề trên nhé.

1. Tìm hiểu về cách cài win 10 bằng USB

Trước đây, để cài đặt Windows người ta thường sử dụng các đĩa CD/DVD để tiến hành cài đặt vào máy tính. Tuy nhiên, hiện nay, trong trường hợp không có đĩa CD để cài hoặc ổ đĩa gặp vấn đề, bạn có thể áp dụng cách cài đặt Windows thông qua thiết bị USB. 

Cách cài đặt win 10 bằng USB được nhiều người lựa chọn sử dụng bởi sự thuận tiện khi cài đặt và gọn nhẹ, nhanh chóng hơn so với đĩa DVD. Bên cạnh đó, khi sử dụng USB, bạn có thể xóa hoặc ghi lại được nhiều lần nên có thể tạo bộ cài đủ cho các bản Windows tùy thích.

Lợi ích của việc cài đặt Windows 10 bằng USB:

  • Dễ dàng thực hiện và có thể di chuyển cài đặt cho nhiều thiết bị.
  • Đây được xem là một trong những cách cài Win 10 đơn giản và phổ biến nhất hiện nay, thậm chí người có kiến thức hạn chế về laptop cũng có thể làm được.

cách cài win 10 bằng USBTìm hiểu cách cài win 10 bằng USB

2. Chuẩn bị cài Windows 10 từ USB

  • File ISO Windows 10: Microsoft vẫn cho phép tải file ISO Windows 10 chính chủ từ trang web của hãng nhưng phải dùng một tool nhỏ.
  • USB: Dung lượng từ 6GB – 8GB.
  • Phần mềm tạo USB boot: Bạn có thể dùng Rufus, hoặc Hiren’s BootCD, Windows 7 USB/DVD Download Tool, WinSetupFromUSB, ZOTAC WinUSB Maker…

3. Hướng dẫn chi tiết cách cài win 10 bằng USB

Cài Win 10 từ USB đòi hỏi phải có USB boot hoặc file ISO Windows 10. Việc cài Windows 10 bằng USB không quá khó nếu bạn làm theo cách cài win 10 bằng USB chi tiết dưới đây.

Bước 1: Tạo USB boot

Đầu tiên, bạn chọn một phần mềm tạo USB boot cài vào máy, với quy trình thực hiện chung sẽ là:

  • Cắm USB vào máy, lưu lại những file quan trọng vì quá trình tạo USB boot sẽ xóa chúng sạch sẽ (format).
  • Thêm file ISO Windows 10 vào chương trình tạo USB boot.
  • Chọn loại hệ thống (UEFI hay Legacy), hệ thống file (thường là NTFS).
  • Sau đó, bạn bắt đầu tạo USB boot.

Quá trình này sẽ diễn ra trong khoảng 10 – 15 phút, tùy dung lượng file ISO, tốc độ ghi của USB.

Bước 2: Khởi động lại máy tính

Có một số máy tính sẽ tự nhận USB boot và tiến hành boot vào hệ điều hành trên USB khi restart. Trong trường hợp máy tính của bạn không tự nhận USB boot, bạn hãy khởi động lại máy tính. Trong quá trình khởi động lại, bạn hãy nhấn F2 hoặc F12 (tùy dòng máy) để vào tùy chọn thiết lập boot Boot Options Setup.

cách cài win 10 bằng USB

Sau khi vào được giao diện BIOS, bạn dùng các phím mũi tên để điều hướng đến tab Boot > Removable Devices (hoặc USB Storage Device hoặc External Drive tùy dòng máy), sau đó nhấn Enter để chọn load hệ điều hành từ USB.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 3: Bắt đầu cài Windows 10

Sau khi thực hiện các bước trên, bạn tiến hành cài đặt Windows 10. Đầu tiên, bạn hãy thiết lập thời gian và ngôn ngữ bàn phím rồi nhấn Next.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 4: Tiếp đến, bạn nhấn nút Install để tiến hành cài đặt.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 5: Tại giao diện mới, bạn nhấn vào tùy chọn bên dưới I don’t have a product key.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 6: Sau đó, bạn sẽ được lựa chọn cài đặt hệ điều hành Windows 10 mà mình muốn có trong danh sách cung cấp, rồi nhấn Next ở bên dưới.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 7: Microsoft sẽ đưa ra những điều khoản sử dụng, bạn hãy nhấn chọn vào I accept the license terms sau đó nhấn Next.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 8: Tại giao diện mới này, bạn nhấn chọn vào Custom: Install Windows only (advanced).

cách cài win 10 bằng USB

Bước 9: Tiếp theo, bạn lựa chọn ổ đĩa cứng muốn cài đặt hệ điều hành Windows 10 rồi nhấn Next để sang bước tiếp theo.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 10: Tiếp đến quá trình cài đặt sẽ diễn ra ngay sau đó. Quá trình này sẽ diễn ra trong khoảng 10 – 15 phút, tùy thuộc vào cấu hình máy tính của bạn nhanh hoặc chậm.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 11: Khi cài đặt xong, máy tính sẽ khởi động lại và quay trở lại màn hình thiết lập lần đầu sử dụng.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 12: Sau đó, bạn nhấn vào Use Express settings để máy tính thiết lập hệ thống cho lần đầu sử dụng, hoặc có thể nhấn Customize để tiến hành tùy chọn các thiết lập.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 13: Tiếp đó, bạn nhấn I own it rồi sau đó nhấn Next.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 14: Ở màn hình tiếp theo, bạn sẽ nhìn thấy giao diện đăng nhập tài khoản Microsoft, nhấn Skip this step để bỏ qua bước đăng nhập tài khoản này.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 15: Sau đó, bạn tạo tài khoản đăng nhập trên máy tính rồi nhấn Next ở bên dưới.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 16: Tại giao diện giới thiệu trợ lý ảo Cortana sẽ xuất hiện sau đó, bạn hấn Not now để tạm thời bỏ qua giao diện này.

cách cài win 10 bằng USB

Bước 17: Lúc này, máy tính sẽ tiến hành thiết lập cho lần chạy đầu tiên, bạn không được phép tắt máy tính trong khi thiết lập.

Khi quá trình thiết lập xong, máy tính sẽ được đưa tới giao diện màn hình Windows 10 hoàn chỉnh. Bây giờ bạn có thể cài đặt bất cứ phần mềm hay ứng dụng nào đó cho máy tính.

cách cài win 10 bằng USB

Trên đây là các bước hướng dẫn cài win 10 bằng USB, hy vọng sẽ giúp các bạn khi cần thiết.

Tổng hợp

Please follow and like us:

Bitlocker là gì? Hướng dẫn cách sử dụng Bitlocker mã hóa dữ liệu

Nói đến các thủ thuật trên máy tính, chắc hẳn các bạn đã được nghe đến Bitlocker rất nhiều. Vậy thực chất Bitlocker là gì? Nếu bạn muốn sử dụng Bitlocker để mã hóa dữ liệu thì cần phải làm thế nào? Hãy tham khảo nội dung bài viết này của chúng tôi, để hiểu rõ hơn về Bitlocker cũng như biết cách sử dụng nó trong việc bảo vệ nguồn thông tin dữ liệu của mình trên máy tính hoặc là thiết bị USB nhé.

Bitlocker là gì?

Bitlocker là tên gọi của công cụ mã hóa do Microsoft cung cấp, nó có khả năng mã hóa các thiết bị để đề phòng việc sẽ bị mất đi dữ liệu hoặc là dữ liệu bị thất lạc, khi mà chả may máy tính bị đánh cắp hoặc là bị mất. Bitlocker được tích hợp tại phiên bản Enterprise và Ultimate ở trên hệ điều hành mới nhất mà Microsoft đưa ra, chính là Windows Vista và Windows 7. Ngoài ra, nó cũng có mặt trong phiên bản Windows Server 2008 với Windows Server 2008 R2 được dành cho các máy chủ.

bitlocker là gì

Trong đó, hiện tại phiên bản mới nhất ở trên Windows 7 và Windows Server 2008 R2 hiện có hỗ trợ về mã hóa ở các ổ đĩa di động.

Chưa dừng ở đó, hiện tại thì Bitlocker cũng được tích hợp ở trên phần lớn các sản phẩm của hệ điều hành Microsoft gồm có như:

  • Windows Vista và Windows 7 (với các phiên bản Enterprise, Ultimate)
  • Windows 8 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 8.1 (với các phiên bản Pro, Enterprise)
  • Windows 10 (với các phiên bản Pro, Enterprise, Education).

Mặc dù Bitlocker là một công cụ khá tiện ích, nhưng nó cũng có những yêu cầu về hệ thống rất khác biệt khắt khe. Trong đó gồm có:

Để sử dụng tính năng này, thì bắt buộc hệ thống cần phải sử dụng đến loại chip Trusted Platforn Module 1.2.

Tiếp đến, để Bitlocker có thể hoạt động tốt thì trong ổ đĩa của hệ thống không được có tình trạng đã mã hóa, ổ đĩa đó phải khác với ổ đĩa của hệ điều hành cũng như phải có sự định dạng từ hệ thống tệp FAT32, ở trên máy tính có sử dụng đến phần mềm UEFI hoặc là NTFS tại các máy tính có sử dụng phần mềm BIOS. Theo đó, ổ đĩa cần phải có ít nhất là 350 MB của khoảng trống với ổ đĩa của hệ thống. Khi bạn thực hiện việc bật BitLocker, thì cũng cần trên đó một khoảng trống vào khoảng 250 MB.

Cách dùng BitLocker để mã hoá dữ liệu

Đã hiểu về Bitlocker là gì, tiếp theo đây nội dung của bài viết sẽ hướng dẫn bạn đọc về cách dùng Bitlocker để thực hiện mã hóa dữ liệu. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện theo hai cách là mã hóa ổ đĩa hệ thống với mã hóa ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống).

Mã hoá ổ đĩa hệ thống

Để thực hiện mã hóa ổ đĩa hệ thống, thì bạn cần phải thực hiện theo 6 bước cơ bản gồm có.

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải của mình vào phần ổ đĩa hệ thống (có thể ổ C, D, E đều được), rồi chọn mục Turn on BitLocker.

kích hoạt bitlocker

Khi bạn chọn xong, cần chờ cho quá trình thực hiện kiểm tra hệ thống được hoàn tất. Nếu như máy tính có thông báo lỗi, thì hãy thực hiện theo yêu cầu của hệ thống để khắc phục lỗi đó.

Bước 2

Chọn vào hình thức sao lưu để khóa khôi phục (với trường hợp bạn muốn khôi phục lại quyền truy cập ở trường hợp này, thì bạn cũng không cần phải nhớ mật khẩu). Tại đấy, bạn hãy chọn vào mục Save to a file (lưu vào file .txt). Rồi chọn cho mình một thư mực mới, để có thể lưu lại file đấy (các bạn không được lưu ở trong ổ đĩa được dùng để mã hóa). Sau đó hãy ấn Next để có thể tiếp tục.

Bước 3

Tiếp là bạn sẽ chọn phạm vi mã hóa, với phạm vi mã hóa lựa chọn này thì chỉ là ở trong không gian đã sử dụng thì nó mới nhanh, thích hợp với máy tính hoặc là ổ địa mới. Ngoài ra thì có thể chọn toàn bộ ổ đĩa, thì sẽ mất thêm nhiều thời gian một chút, nhưng lại rất thích hợp với máy tính hoặc là ổ đĩa đang được sử dụng.

Bước 4

Chọn chế độ mã hóa, bạn có thể chọn chế độ mới, chế độ này thích hợp với một chiếc ổ cứng nếu chỉ được sử dụng cố định ở trong máy tính. Bạn có thể chọn thêm cả chế độ tương thích, nếu bạn có ý định sẽ chuyển đổi ổ cứng sang một máy tính khác.

Các bạn lưu ý nhé: Chế độ mới hoàn toàn thì an toàn hơn, nhưng nó lại không thích hợp với nhiều máy tính mà chỉ ở trên win 10 với phiên bản 1511 trở lên. Vì thế, nếu máy tính bạn đang chạy win cũ hơn thì  sẽ không thể giải mã được dữ liệu nếu bạn chọn chế độ mới đâu.

Bước 5

Với nội dung trên màn hình hiện ra, bạn chỉ cần đánh dấu vào ô Run BitLocker system check, rồi ấn vào Continue là được.

Bước 6

Sau khi thực hiện xong 5 bước trê, thì tiến hành khởi động lại máy tính của mình.

Mã hoá ổ đĩa khác (không phải ổ hệ thống)

Với cách mã hóa này, các bạn cũng sẽ thực hiện qua 6 bước giống như cách bên trên và chỉ có 2 bước đầu là khác biệt. 4 bước tiếp theo các bạn có thể áp dụng với hướng dẫn ở cách mã hóa ổ địa hệ thống, chúng tôi đã hướng dẫn rất đầy đủ và tỉ mỉ.

Trong đó:

Bước 1

Bạn hãy click chuột phải vào trong bất cứ một ổ đĩa nào đấy, rồi chọn vào mục Turn on BitLocker.

Bước 2

Chọn hình thức mở khóa: các bạn có thể chọn dùng mật khẩu, chọn thẻ thông minh hoặc là tự động mở khóa ở trên máy tính.

Ví dụ nếu như bạn sử dụng chọn mật khẩu là hình thức mở khóa, thì hãy nhập vào đó mật khẩu mà bạn muốn dùng 2 lần, rồi ấn vào Next để chuyển sang yêu cầu tiếp theo.

Khi đã thực hiện xong bước 2, thì 4 bước còn lại các bạn thực hiện đúng theo với hướng dẫn ở bên trên trong mục mã hóa ổ đĩa hệ thống.

Các bạn lưu ý nhé, với Bitlocker ngoài việc có thể mã hóa được ổ cứng ở trong máy tính nó cũng có thể thực hiện được việc mã hóa trên USB, nếu như bạn muốn.

Kết luận

Qua nội dung bài viết, các bạn nắm được Bitlocker là gì rồi chứ? Nếu bạn muốn thực hiện việc mã hóa ổ cứng hay USB để bảo vệ dữ liệu của mình thì hãy áp dụng theo những hướng dẫn mà chúng tôi đã kể ra nhé. Chúng ta không ai có thể đảm bảo được là mình có thể bảo vệ được dữ liệu trên máy tính rất tốt, không dám chắc máy tính sẽ không bao giờ bị mất. Vì thế, hãy dùng Bitlocker để giúp bạn tránh những điều rủi ro nhất cho nguồn thông tin dữ liệu của mình.

techcity.vn – Thủ thuật máy tính – lap top

Please follow and like us:

Khám phá Sidebar trong win 7 là gì? Những lợi ích của Sidebar trong win 7

Nghe đến các phần mềm hỗ trợ làm việc trong máy tính, nhất là win 7 chắc hẳn các bạn đã nghe đến Sidebar. Vậy thực tế thì Sidebar trong win 7 là gì? Nó có những lợi ích nào cho máy tính? Các bạn hãy tham khảo nội dung bài viết này, để có được lời giải đáp cho những cầu hỏi ở trên nhé.

Sidebar trong win 7 là gì?

ssidebar trong win7

Đối với những người dùng hệ điều hành Windows, hầu hết các bạn đều đã biết về Gadgest với những tính năng cơ bản là thời tiết, ghi chú, lịch… có một kích thước rất nhỏ ở trên màn hình. Tuy nhiên, thì muốn điều chỉnh những cái đó hay thông tin của người dùng, thì bạn cũng có thể tiến hành việc phóng to rồi thu nhỏ nó lại chỉ sau một cú click chuột. Tuy nhiên, để có được các trải nghiệm đó thì bắt buộc người dùng sẽ phải cài đặt hệ điều hành, tiến hành tìm kiếm ứng dụng để có thể làm phong phú lên cho các Gadgest mặc định và Sidebar trong win 7 với phiên bản 1.0 là một sự lựa chọn cực kỳ phù hợp với điều đó.

Theo đó, Sidebar trong win 7 được phát hành từ Thoosje, đây là một tiện ích với mục đích là cung cấp chức năng cơ bản, cũng tương tự là Gadgets đã được mặc định trước đó ở trên win 7, nhưng mà nó nhiều tính năng hơn.

Sidebar trong win 7 sẽ cung cấp cho người dùng, một bộ sưu tập với những tiện ích khác nhau như là: tin tức, thời tiết, lịch, email, công suất của ổ cứng, tìm kiếm, ghi chú,… Từ đó các bạn có thể dễ dàng thực hiện việc thêm, gỡ bỏ đi những tiện ích bất kỳ vào Sidebar với một cú click đơn giản từ chuột. Bên cạnh đó, Sidebar trong win 7 cũng sẽ cho phép người có thể tùy ý thay đổi về màu sắc ở các thanh tiện ích.

Tiếp đến, Sidebar trong win 7 còn hỗ trợ thêm về công cụ Drag/ Drop, nó cho phép người dùng có thể thực hiện được những công việc liên quan đến cài đặt, thay đổi về vị trí từ thao tác thực hiện kéo thả tập tin.

Sidebar trong win 7 nếu muốn sử dụng, thì người dùng có thể cài đặt nó luôn cùng với hệ điều hành win, để nó khởi động cùng nhau. Việc bạn sử dụng Sidebar trong win 7 giúp cho dung lượng của hệ thống sẽ tiêu tốn ít hơn đi rất nhiều. Vì thế, người dùng có thể hoàn toàn an tâm về việc máy tính làm việc được cả ngày trong trường hợp Sidebar trong win 7 có hoạt động.

Thực tế thì Sidebar trong win 7 là một phần mềm rất hữu ít, nên các bạn hãy sử dụng nó. Nếu như ai không thể cài đặt được phần mềm này, thì thực tế là do máy tính của bạn có dung lượng của RAM quá nhỏ.

Tiện ích của Sidebar trong win 7

Đã hiểu được rõ Sidebar trong win 7 là gì, thì trong nội dung tiếp theo của bài viết và cụ thể trong phần này, chúng tôi sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc thông tin về các tiện ích của nó. Các bạn hãy tham khảo, để hiểu rõ hơn về Sidebar trong win 7 cũng như hãy cài đặt vào máy tính mình, nếu như máy tính chưa có.

Ít tốn tài nguyên bộ nhớ

Ưu điểm đầu tiền mà chúng tôi muốn nhắc đến, chính là việc Sidebar trong win 7 là một phần mềm tiêu tốn đi nguồn tài nguyên của bộ nhớ máy tính là khá ít. Nó chỉ có chiếm đến ½ bộ nhớ ở ứng dụng Gadgets được cài đặt mặc định ở Windows mà thôi. Nhưng về việc đạt được hiệu suất công việc là cực nhanh.

Các tiện ích được tích hợp sẵn

Sidebar trong win 7 là một phần mềm có các tiện ích tích hợp sẵn, vì thế đây là giao diện trong suốt cũng như vô cùng đẹp mắt với những tiện ích từ bên trong như là: công cụ tìm kiếm, ứng dụng của máy, âm nhạc và trình chơi video,…

Theo đó, với tiện ích này thì bạn có thể phát tập tin được âm thanh, xem nhiệt độ cùng với thời tiết, video, cũng như theo dõi được hệ thống hoạt động. Nhờ vào yếu tố này, bạn có thể tìm kiếm được những gì mà mình cần thấy ở trên google, yahoo, Amzong,… chỉ sau một cú click chuột nhé.

Sidebar trong win 7 giúp các bạn có thể thực hiện dễ dàng sắp xếp được những tiện ích, có thể làm nhiều việc mà nhanh chóng. Từ đó, các bạn không cần sử dụng đến thao khởi động trình duyệt web nữa.

Chọn lựa được nhiều giao diện khác nhau

Tiện ích cuối cùng của Sidebar trong win 7 mà chúng tôi sẽ nhắc đến, chính là việc bạn có thể tiến hành việc thay thế về giao diện vốn được cài đặt mặc định từ những giao diện khác. Các bạn tiến hành thao tác đó rất đơn giản, có thể tùy chọn giao diện rất phù hợp đối với sở thích từ mình.

Tuy nhiên, việc giao diện được thay đổi thì có một số chức năng và tiện ích của Sidebar trong win 7 cũng sẽ bị thay đổi, bởi hiện tại tiện ích, chức năng đó chưa có giao diện thích hợp cho bạn lựa chọn.

Kết luận

Sau những gì bài viết đưa ra, các bạn đã hiểu và nắm được Sidebar trong win 7 là gì rồi đúng không? Nó khá tiện ích và hiệu quả làm việc rất nhanh, hiệu quả. Vì thế, nếu máy tính của bạn chạy win 7 mà chưa có tiện ích này, thì các bạn hãy cài đặt nó vào máy nhé. Đảm bảo, sự có mặt của Sidebar sẽ giúp bạn cảm thấy hài lòng, thích thú hơn trong quá trình làm việc đó.

techcity.vn

Please follow and like us:

NTFS là gì? Những kiến thức cơ bản về NTFS bạn đọc nên nắm được

Khi tìm hiểu về các ứng dụng, công nghệ cho máy tính của mình, chắc hẳn các bạn đã nghe đến NTFS. Thế nhưng, thực chất NTFS là gì? Những kiến thức cơ bản nhất của NTFS mà chúng ta nên nắm được là gì. Các bạn hãy tham khảo bài viết này của chúng tôi, để có được thông tin đầy đủ nhất về NTFS nhé.

NTFS là gì?

ntfs là gì

NTFS là từ được viết tắt từ New Technology File System, có nghĩa là hệ thống tập tin công nghệ mới. NTFS là tên gọi của hệ thống tập tin đạt tiêu chuẩn của Windows NT, trong đó nó gồm cả những phiên bản sau này Windows mới đưa ra như: NT 4.0; Windows 2000; Windows XP; Windows Server 2003; Windows Vista; Windows Server 2008; Windows 7; Windows Server 2012; Windows 8 và Windows 8.1; Windows 10 và Windows Server 2016.

NTFS có hiệu quả trong việc thay thế những hệ thống của tập tin FAT, khi nó vốn là một hệ thống của tập tin rất được ưa thích của hệ điều hành Windows, của Microsoft. Tuy nhiên, NTFS lại có thêm nhiều cải tiến hơn là FAT, HPFS (Hệ thống tập tin hiệu năng cao – High Performance File System), có tác dụng trong việc hỗ trợ cải tiến với những siêu dữ liệu, có thể sử dụng với cấu trúc dữ liệu rất tiên tiến và cải thiện được hiệu suất, tăng độ tin cậy cũng như sử dụng không gian của ổ đĩa. Ngoài ra, nó còn có thêm phần mở rộng về bản ghi hệ thống tập tin, danh sách của kiểm soát truy cập bảo mật  – access control list-ACL.

Lịch sử ra đời NTFS

Để hiểu rõ hơn về NTFS, các bạn hãy tham khảo về lịch sử ra đời của nó qua những thông tin mà chúng tôi chỉ ra sau đây các bạn nhé. Bởi phát minh nào khi ra đời, được mọi người đón nhận cũng đều phải có lịch sử ra đời của nó.

Microsoft với IBM đã cùng kết hợp với nhau, để thành lập ra một dự án trong việc hợp tác tạo ra hệ thống điều hành về đồ họa cho thế hệ tiếp theo vào những năm giữa thập niên 1980. Với dự án này, Microsoft và IBM đã cùng đưa ra kết quả OS/2, nhưng vì bất đồng vì quan điểm, nên Microsoft và IBM sau đó phải chia rẽ và rồi OS/2 là dự án được IBM tiếp tục thực hiện.

ibm

Còn với Microsoft, thì lại tập trung vào việc bắt đầu cho phát triển về hệ điều hành Windows NT, trong đó có sử dụng đến hệ thống tập tin có tên là HPFS trong OS/2, đây là một số tính năng rất mới nhưng quan trọng. Sau khi đã tạo ra được hệ điều hành mới, thì Microsoft phải vay mượn rất nhiều khái niệm trước khi đưa đến quyết định sử dụng  NTFS.

Từ khi ra đời, cho đến hiện tại NTFS là một phần mềm được rất nhiều người tin tưởng sử dụng, bởi hiệu quả cho công việc mà NTFS đem lại cho họ cực kỳ tốt. Lúc mới ra đời, NTFS có khá nhiều điểm tương đồng vì phải trải qua nhiều khái niệm khác nhau như HPFS. Nhưng ứng dụng nào cũng yếu tố riêng biệt, thể hiện rõ hiệu quả của mình và NTFS đã làm tốt hơn HPFS.

Các phiên bản của NTFS

Từ khi ra đời cho đến nay, NTFS đã được Microsoft phát hành ra thị trường với 5 phiên bản, trong đó gồm có:

  • Giữa năm 1993, Microsoft phát hành phiên bản 1.0 (V1.0) với tên gọi NT3.1
  • Cuối năm 1994, Microsoft phát hành phiên bản 1.1 (V1.1) với tên gọi NT3.5
  • Giữa hai năm 1995 với 1996, Microsoft đã phát hành phiên bản 1.2 (V1.2) với tên gọi NT3.51 và NT4. Hai phiên bản này, đôi khi còn được gọi với cái tên khác là “NTFS 4.0” bởi phiên bản của OS là 4.0.
  • Phiên bản 3.0 (V3.0), Windows 2000 (NTFS V5.0)
  • Phiên bản 3.1 (V3.1), Windows XP (NTFS V5.1 –  Mùa thu năm 2001); Windows Server 2003 (còn được gọi là NTFS V5.2 – mùa xuân 2003); Windows Vista (ra đời giữa năm 2005 – còn được gọi là NTFS V6.0) rồi Windows Server 2008.

Kết luận

Qua nội dung của bài viết, các bạn đã hiểu và trả lời được cho mình NTFS là gì rồi đúng không ạ? Từ thông tin về lịch sử ra đời, cũng như các phiên bản của NTFS mà bài viết đưa ra, hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu hơn, tin tưởng hơn trong việc lựa chọn sử dụng NTFS trong máy tính của mình.

Please follow and like us:

Hướng dẫn bạn đọc cài đặt microphone win 7 chỉ trong một nốt nhạc

Bạn đang dùng một chiếc máy tính chạy win 7, bạn muốn cài đặt microphone cho máy tính của mình mà chưa biết nên làm thế nào. Hãy tham khảo ngay những hướng dẫn về cách cài đặt microphone win 7 mà chúng tôi chỉ ra sau đây, để áp dụng trên máy tính của bản thân nhé các bạn.

Lợi ích của việc cài đặt microphone win 7

micorophone

 

Dùng máy tính chắc hẳn các bạn đã biết, trên đó nó không có sự hỗ trợ về việc thiết lập microphone để mình có thể trải nghiệm các tiện ích như là hát karaoke, thực hiện thu âm giọng nói và trò chuyện cùng với mọi người trên mạng. Chính vì lý do đó, các bạn nên thực hiện cài đặt microphone, nhất là win 7 các bạn nhé.

Nếu máy tính của bạn đã được cài đặt microphone, thì khi bạn làm việc căng thẳng bạn có thể cắm tai nghe rồi lắng nghe một bài nhạc theo ý thích của mình, âm nhạc sẽ giúp bạn quên đi những nỗi niềm trong tâm trạng của bản thân.

Nếu bạn muốn nói chuyện qua mạng cùng với một người bạn nào đó, bạn chả muốn cầm điện thoại lên gọi điện đi mà muốn ngồi luôn trước máy tính của bản thân làm điều đó. Thì một chiếc máy tính đang chạy win 7, được cài đặt microphone có thể giúp bạn thực hiện điều đó. Các bạn có thể gọi trực tiếp cho nhau, nói chuyện với nhau và nhìn thấy nhau thoải mái. Bạn chả cần phải mỏi tay cầm điện thoại làm điều đấy.

Ngoài ra, các bạn cũng có thể thoải mái hát karaoke trên một chiếc máy tính win 7 đã được cài đặt microphone. Chất lượng âm thanh, giọng hát rất “Ok” các bạn nhé. Hãy thử trải nghiệm ngay điều đó, bằng việc cài đặt microphone cho máy tính win 7 của mình rồi hát nhé.

Lợi ích cuối cùng mà chúng tôi muốn chỉ ra cho bạn đọc, chính là việc máy tính win 7 có cài đặt microphone, cũng giúp các bạn ghi âm được giọng nói của mình rất hoàn hảo. Với điều đó, bạn có thể ghi âm trực tiếp lên máy tính mà không cần dùng đến điện thoại, như thế bạn đã giảm tải đi được một thao tác cũng như tiết kiệm được thời gian rồi đấy.

Qua những gì chúng tôi đưa ra, các bạn chắc đã hiểu được microphone cần thiết như thế nào trên máy tính của mình rồi đúng không ạ? Nếu bạn muốn cài đặt microphone cho máy tính, hãy áp dụng các bước mà trong phần tiếp theo bài viết đưa ra nhé.

Cách cài đặt microphone win 7

cài đặt microphone cho win7

Để có thể cài đặt microphone trên win 7, các bạn phải thực hiện 10 bước. Và muốn 10 bước đó tiến hành suôn sẻ nhất, thì bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cơ bản gồm: một chiếc máy tính cây hoặc là laptop chạy win 7 hoạt động bình thường; chuẩn bị một chiếc tay nghe có chứa microphone hoặc là một chiếc microphone; bạn hãy cắm tay nghe vào jack cắm (dây màu hồng của tai nghe bạn cắm vào ổ màu hồng, dây màu xanh của tai nghe bạn cắm vào ổ màu xanh). Thực hiện xong rồi, bắt đầu tiến hành 10 bước cài đặt các bạn nhé.

Bước 1: Tại màn hình chính máy tính win 7, các bạn mở cửa sổ Control Panel bằng việc chọn Start Menu rồi chọn Control Panel

Bước 2: Ở trong cửa sổ Control Panel, bạn hãy mở phần Sound

Bước 3: Ở cửa số Sound, bạn sẽ nhìn thấy nó có xuất hiện khá nhiều Tab nhỏ, các bạn chọn vào Tab Recording

Bước 4: Tại Tab Recording, bạn hãy chọn thiết bị mình vừa thực hiện cắm vào máy tính (chọn thiết bị ở đây chính là tên của microphone mà bạn dùng) rồi ấn Set Default.

Bước 5: Sau khi thực hiện xong bước 4, các bạn hãy tiến hành việc kiểm tra xem microphone có hoạt động hay không (cách kiểm tra là gõ nhẹ vào đầu microphone hoặc là nói gì ở đó). Nếu các bạn thấy có xuất hiện dòng tín hiệu màu xanh lá cây, nghĩa microphone hoạt động bình thường. Còn nếu bạn không thấy có bất cứ tín hiệu nào, không xuất hiện màu xanh lá cây có nghĩa là microphone đang có vấn đề. Lúc này bạn hãy chuyển sang bước 6.

Bước 6: Nếu bạn đang trong tab Recording nhưng không nhìn thấy thiết bị microphone, thì hãy kích vào bất cứ một thiết bị nào đấy mà hiển thị ở trong Tab Recording. Khi này, bạn sẽ thấy menu xuất hiện, bạn hãy tích vào Show Disabled Devices nếu trước đấy nó chưa được đánh dấu. Nếu microphone vẫn chưa xuất hiện, thì có thể bạn đã cắm sai vị trí hoặc là máy tính bạn cần cài đặt thêm driver. Ở trường hợp đầu tiên, thì bạn chỉ cần kiểm tra lại ổ cắm và dây cắm, rồi cắm lại là được. Còn nếu là trường 2, thì bạn cần phải cài đặt driver luôn nhé.

Bước 7: Cũng có một vài lý do, khiến cho windows chưa nhận diện ra việc microphone đã được kết nối với máy tính và laptop. Vì thế, việc bạn cần làm là cho windows biết về điều đó bằng cách mở cửa sổ Control Panel – Ease of Access Center hoặc Control Panel – Speech Recognition.

Bước 8: Trong cửa sổ Speech Recognition, các bạn cần chọn Set up microphone.

Bước 9: Cũng ở trong cửa sổ trên, bạn hãy chọn vào thiết bị microphone mà bạn sử dụng, rồi ấn nút Next. Các bạn lưu ý, khi dùng tai nghe có microphone thì chỉ cần đeo nó lên đầu, microphone thì đặt xa miệng 2 đến 3 cm, không nên thở vào đầu microphone trực tiếp để tránh việc nước bọt và hơi thở làm ảnh hưởng đến chất lượng của âm thanh lúc thu, để phím Volume không ở trong chế độ Mute rồi bấn Next tiếp tục.

Bước 10: Bạn cần đọc to và rõ ràng để hệ thống có thể tiếp nhận được thông tin, xử lý giọng nói của bạn rồi bạn ấn vào Next. Lúc này bạn sẽ thấy trên màn hình có xuất hiện thông báo về việc kiểm tra, thiết lập xong Microphone và mọi thứ ổn cả. Việc của bạn cuối cùng cần làm là hãy ấn vào nút Finish để bắt đầu sử dụng microphone.

Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn bạn đọc cài đặt microphone win 7 xong rồi đấy ạ, nó cũng không quá phức tạp đúng không ạ? Việc duy nhất các bạn cần làm, chính là hãy đọc thật kỹ hướng dẫn rồi áp dụng trực tiếp vào thực hành luôn để có được những trải nghiệm thoải mái nhất từ microphone trên máy tính của mình. Chúc các bạn thành công!

techcity.vn

Please follow and like us:

Giải đáp câu hỏi: SSD là gì? Thông tin về ưu, nhược điểm SSD

Sử dụng máy tính, tìm hiểu về ổ cứng của nó chắc hẳn các bạn đã được nghe đến SSD rất nhiều. Thế nhưng, SSD là gì? Nó có những ưu và nhược điểm như thế nào so với các dạng ổ cứng khác. Tất cả những thắc mắc đó, sẽ được chúng tôi giải đáp cho bạn đọc trong nội dung của bài viết này. Các bạn nên tham khảo, để có thêm sự hiểu biết.

SSD là gì?

ssd là gì

SSD là từ viết tắt của Solid-State Drive, có nó nghĩa là ổ cứng thể rắn được sử dụng trong các chip nhớ flash dùng để có thể lưu trữ các dữ liệu, thay vì phải sử dụng đến platters (phiến đĩa) như là ở trên HDD – Hard Disk Drive.

SSD ra đời là một sứ mệnh để có thể thay thế được cho ổ cứng HDD truyền thống, bởi nó được cải thiện về sức mạnh ở tốc độ truyền thông tin, cũng như nhiệt độ và có tính an toàn về dữ liệu cao. Chưa dừng ở đó, nó còn cải thiện được cả về điện năng được dùng cho việc tiêu thụ. Chính vì lẽ đó, hiện nay có rất nhiều người sử dụng SSD cho máy tính của mình, thay vì sử dụng HDD.

Từ những gì chúng tôi nêu ra, bạn đọc đã hiểu được SSD là gì rồi đúng không? Trong phần tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ chỉ ra cho bạn đọc về những ưu điểm của nó, để lý giải cho lý do tại sao hiện nay nhiều người lại tin tưởng sử dụng nó đến như vậy.

Ưu và nhược điểm của SSD

Bất cứ một vật dụng nào nó cũng sẽ có các ưu và nhược điểm riêng, đối với SSD cũng không phải là một ngoại lệ. Dưới đây là thông tin cơ bản nhất về ưu, nhược điểm của nó. Các bạn nên tham khảo, để có thêm sự hiểu biết và hiểu được tại sao hiện tại nó được nhiều người dùng tin dùng, cũng như thực sự là một lựa chọn hoàn hảo thay cho HDD.

Ưu điểm

ưu điểm của ổ ssd

Đối với ổ cứng SSD có khá nhiều ưu điểm, nó được thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau đây:

Hiệu suất và thông dụng: So với HDD thì SSD có hiệu suất cũng như sự thông dụng cao, ổn định hơn rất nhiều. Nó còn có cả khả năng có thể chống được sốc tốt bởi các chip nhớ được thiết kế nằm cố định tại các bo mạch chủ, so với việc bạn sử dụng HDD sẽ dễ bị sốc cũng như mất đi sự ổn định.

Tốc độ của SSD là rất nhanh: Đây chính là ưu điểm của nó, mà người dùng rất tin tưởng trong việc sử dụng. Với một chiếc máy tính nếu có sử dụng đến ổ SSD, thì chỉ có mất vài giây hoặc vài chục giây là có thể khởi động được luôn, rất nhanh và gọn gàng. Nó cũng chính là yếu tố mà người dùng chúng ta chờ đợi, bởi chẳng có một ai muốn dùng một chiếc máy tính có ổ cứng chạy quá chậm. Nếu bạn dùng HDD, thì bạn sẽ phải mất tầm 1 phút hoặc là lâu hơn để khởi động máy. Tốc độ nhanh của SSD, là cực kỳ thích hợp cho máy tính làm công việc đồ họa hoặc là chơi game đó nhé.

Sự phân mảnh dữ liệu: Với SSD có cấu trúc mặt đĩa tròn, nên các dữ liệu của nó dù lớn mấy cũng sẽ có sự tập trung, dễ lưu hơn cũng như có thể truy cập tốt hơn ở trên HDD. Thường thì các dữ liệu sẽ được phân mảnh ra, mất rất nhiều thời gian để tập trung lại ở trong ổ đĩa quay, nhưng điều đó sẽ không hề bị xuất hiện ở trên SSD, bởi cấu trúc của các chip là nhớ rời, các dữ liệu đã có sự phân vùng rõ ràng trên đó.

SSD có độ bền tốt: So với HDD thì độ bền của SSD là tốt hơn hẳn các bạn nhé, bởi nó có cấu tạo vật lý rất cố định. Còn trên HDD lại là hoạt động liên tục từ trục xoay với đĩa từ. Vì thế, khi bạn sử dụng SSD sẽ không phải đối mặt với việc nó bị hỏng, suốt ngày phải lo đi sửa ổ cứng.

SSD không có tiếng ồn: Đây cũng là một ưu điểm rất đáng được kể ra trong SSD, bởi nếu bạn sử dụng ổ đĩa này sẽ được trải nghiệm cảm giác cực kỳ mượt mà, êm ái của nó, rất là thích đó. Nếu so với ổ đĩa HDD, thì SSD hơn hẳn về việc không có tiếng ồn này đó, bởi HDD khá rung, tiếng ồn phát ra cũng mạnh.

SSD được đánh giá cao về hình thức: Lý giải cho điều này là bởi, SSD có sự linh hoạt ở việc thiết kế cao hơn rất nhiều so với lại HDD, nên về hình thức cũng được đánh giá cao hơn.

SSD có tuổi thọ lâu: Mới đây có một báo cáo đưa ra về tuổi thọ của các ổ cứng, thì việc thay mới một ổ cứng SSD đã sử dụng trong 4 năm chỉ chiếm từ 4 đến 10%. Còn với ổ cứng HDD thì chỉ mới sử dụng được 1 năm là người dùng đã phải thay lại, tỉ lệ đó cũng chiếm từ 2 đến 9%. Theo đó, bạn nên sử dụng SSD bởi sự tin cậy, tuổi thọ của nó và nó cũng giúp bạn có thể lưu trữ được các dữ liệu, không phải việc bị mất đi dữ liệu vì ổ cứng có thể “đột tử” đột ngột.

SSD không hề bị ảnh hưởng từ tính: Đối với việc bạn sử dụng ổ cứng thì không cần phải lo lắng đến việc có thể bị mất đi dữ liệu giống như ổ cứng HDD từ từ tính, bởi vấn đề này đã được giải quyết một cách rất triệt để đó.

Nhược điểm

Vì SSD có khá nhiều ưu điểm, nó cho thấy sự đảm bảo chất lượng cũng như độ an toàn cao hơn rất nhiều so với HDD nên nhược điểm của nó rõ rất chính là giá thành, đây cũng là nhược điểm duy nhất của dạng ổ cứng này.

Giá thành của SSD rất đắt đỏ: Hiện tại thì ổ cứng SSD chưa có được mức dung lượng lớn như là ổ cứng HDD, nó chỉ có giao động ở mức phổ thông là từ 128 GB hoặc là 256 GB. Theo đó, nếu như bạn muốn sử dụng một ổ cứng SSD có dung lượng lớn từ mức 512 GB đến 1 TB, thì bạn sẽ phải bỏ ra đó một mức chi phí rất lớn đó nhé.

Chính vì nhược điểm này, mà có rất nhiều người dùng máy tính chưa có đủ điều kiện kinh tế, dám sử dụng đến SSD.

Trường hợp nào nên sử dụng ổ SSD

Đã nắm được các ưu và nhược điểm của ổ cứng SSD rồi, giờ hãy cùng chúng tôi điểm qua danh sách những trường hợp nên sử dụng nó nhé bạn đọc. Thực tế thì ổ cứng này nó thích hợp cùng với tất cả các đối tượng, nghĩa là ai cũng có thể sử dụng được. Tuy nhiên, với các đối tượng có sử dụng đến dịch vụ cần phải đọc ghi (in/out) lớn thì là những người đặc biệt nên sử dụng.

ổ cứng ssd có dung lượng 120gb

SSD có dung lượng khá khiêm tốn, nhưng chi phí lại rất chênh lệch. Hiện tại SSD có hai dung lượng chính và phổ biến là 120GB và 240GB, vậy nên chúng tôi thực sự khuyên các bạn là nên sử dụng SSD vào các công việc chính như là: lưu trữ dữ liệu của người dùng, sử dụng vào việc lưu trữ/truy xuất các cơ sở dữ liệu – database, trong công việc lưu trữ dịch vụ của file dung lượng có mức độ vừa phải, cũng như bị  yêu cầu thực hiện việc truy cập thường xuyên.

Kết luận

Qua nội dung bài viết, các bạn đã nắm được SSD là gì rồi chứ? Với những ưu và nhược điểm của nó các bạn nên suy nghĩ thật kỹ, trước khi đưa ra lựa chọn có nên sử dụng nó trong công việc hay không các bạn nhé. Thực tế, cái gì chúng ta bỏ ra nhiều tiền để có được thì vẫn đem lại hiệu quả cao hơn và ổ cứng SSD cũng không phải là một ngoại lệ. Vì thế, hy vọng bài viết này đã giúp cho bạn đọc hiểu rõ hơn về những dạng ổ cứng tốt cho máy tính của mình.

techcity.vn

Please follow and like us:

Hướng dẫn cách đổi mật khẩu máy tính đơn giản, nhanh chóng

Chiếc máy tính của mình cũng như điện thoại, nó cần được có tính bảo mật cao, có nghĩa là cần đặt cho nó một cái mật khẩu. Một cái mật khẩu, bạn dùng hoài cũng sẽ không còn bảo mật cao nữa, bởi người ta có thể nắm được khi chỉ cần để ý trên thao tác tay của bạn. Theo đó, bạn nên thực hiện việc đổi đi mật khẩu. Bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đổi mật khẩu máy tính rất đơn giản và nhanh chóng.

Lý do bạn nên đổi mật khẩu máy tính

mật khẩu máy tính

Chiếc máy tính cũng như điện thoại, chúng ta nên đặt mật khẩu để có được tính an toàn cao hơn cho máy, bởi nếu chỉ cần sơ xuất một chút là có thể bạn sẽ phải trả giá cho nó rất đắt.

Máy tính của chúng ta chính là công cụ, lưu trữ rất nhiều thông tin, dữ liệu quan trọng có liên quan đến công việc cũng như vấn đề riêng tư của bản thân. Theo đó, nếu như không muốn ai biết được, ai tự ý dùng máy tính của mình thì tốt nhất bạn nên đặt mật khẩu.

Tiếp đến, việc bạn đặt mật khẩu máy tính cũng giúp bạn an tâm hơn trong việc bảo vệ cho máy tính của mình. Tránh việc có thể bị người khác xâm nhập vào đó, lấy đi những thông tin dữ liệu quan trọng.

Theo chúng tôi thì đây chính là một yếu tố quan trọng, cần thiết mà bạn nên đặt mật khẩu cho máy tính của mình. Có rất nhiều người, chỉ vì lười, không thích việc cứ mỗi lần bật máy lên lại phải nhập một dãy số mật khẩu, mất thời gian mà đã phải trả giá cho việc mất đi những thông tin quý giá, dữ liệu trong máy hơn đơn giản.

Nếu như bạn cũng là một trong danh sách những người ít khi có thói quen đặt mật khẩu máy tính, không thích dùng mật khẩu thì hãy bỏ qua ngay suy nghĩ đó nhé.

Tuy nhiên, thì cũng như một chiếc điện thoại, thì bạn không nên duy trì mãi một cái mật khẩu máy tính. Bởi có rất nhiều người, họ có trí nhớ tốt, họ chỉ cần nhìn qua thao tác của bạn thực hiện nhập mật khẩu 1 đến 2 lần là có thể nhớ. Như thế, tính an toàn đã không còn. Vậy nên, tốt nhất bạn hãy đổi mật khẩu.

Trong nội dung tiếp theo của bài viết, các bạn hãy tham khảo và có thể áp dụng thực hiện luôn trên chiếc máy tính của mình đi nhé

Cách đổi mật khẩu máy tính

cách đổi mật khẩu máy tính

Cách đổi mật khẩu máy tính, sẽ thực hiện rất nhanh chóng trong 4 bước cơ bản. Các bạn có thể tham khảo, áp dụng nhé. Các bạn nhớ là nên thường xuyên thực hiện việc đổi mật khẩu, để bảo vệ cho máy tính của mình được an toàn hơn và tự tin hơn dù có nhỡ bỏ quên máy ở đâu đó, mà không phải lo lắng có thể đã có người truy cập được máy của mình.

Bước 1:

Tại màn hình chính của máy tinh, bạn hãy ấn vào start rồi chọn vào Control Panel

Bước 2:

Bạn sẽ nhìn thấy có một cửa sổ mới được mở ra, thì bạn hãy chọn vào mục User Accounts

Bước 3:

Tiếp đó, sẽ lại có thêm một cửa sổ được mở ra, các bạn chọn mục Change your password

Bước 4:

Bạn sẽ lại thấy thêm một cửa sổ nữa hiện ra. Tây đây các bạn sẽ nhìn thấy có 3 ô trống. Trong đó

Ô 1 là ô Curren password, bạn thực hiện việc điền vào đó thông tin của mật khẩu cũ.

Ô 2 là ô New password, là ô bạn sẽ thực điền vào đó thông tin của mật khẩu mới, mật khẩu mà bạn đang muốn đổi.

Ô 3 là ô Confirm new password, đây là ô để bạn điền lại mật khẩu mới, để nhận xác thực mật khẩu mới này, để cho hệ thống sẽ xác nhận.

Sau khi đã thực hiện xong 4 bước, thì công đoạn cuối cùng là bạn hãy ấn vào Change password. Như vậy việc thực hiện thay đổi mật khẩu của bạn, đã thực hiện xong cho chiếc máy tính của mình rồi nhé.

Kết luận

Qua hướng dẫn về cách đổi mật khẩu máy tính mà chúng tôi vừa nêu ra, bạn đã hiểu được lý do vì sao nên đặt mật khẩu cũng như tự tin hơn trong việc thực hành chưa? Các bước không hề khó, thao tác cũng nhanh gọn nên các bạn hãy áp dụng luôn nhé. Chúc các bạn thành công!

techcity.vn

Please follow and like us: